GEDCOM-VN 1.0
Ghi gia phả Việt trong file GEDCOM.
GEDCOM là định dạng chung để chuyển cây gia phả giữa các phần mềm: Gramps, MyHeritage, Ancestry, FamilySearch đều đọc được. Nhưng GEDCOM ra đời ở phương Tây, không có lịch âm, không có ngày giỗ, không có tên húy hay chi, đời. gedcom-vn là vài tag mở rộng nhỏ mà Người Nhà thêm vào file GEDCOM 5.5.1 để những thông tin đó không mất khi gia đình mang gia phả đi nơi khác.
Không phải một chuẩn mới
File xuất ra vẫn là GEDCOM 5.5.1, mã UTF-8, đúng cấu trúc chuẩn: người (INDI), gia đình (FAM), sinh, mất, an táng, ly hôn. Phần mềm nào không biết gedcom-vn chỉ bỏ qua các tag bắt đầu bằng dấu gạch dưới và vẫn mở được toàn bộ cây. Phần mềm nào muốn hiểu thêm lịch âm và ngày giỗ thì đọc theo bảng dưới đây. Ai cũng có thể dùng, không cần xin phép.
Tải file mẫu gia-pha-mau.ged (một dòng họ bịa, 11 người: thủy tổ hai vợ, mất vào tháng nhuận, con nuôi, cháu được nhận nuôi dưỡng, mẹ kế, giỗ không rõ năm).
Các tag mở rộng
_LUNARdưới DATE của BIRT / DEAT · giá trị: ngày/tháng/năm âm lịchNgày gia đình ghi theo âm lịch. DATE bên cạnh vẫn là ngày dương lịch đã đổi, để phần mềm khác đọc được.
2 _LUNAR 10/4/2020_LEAPdưới _LUNAR · giá trị: YTháng trong _LUNAR là tháng nhuận (ví dụ tháng Tư nhuận năm Canh Tý).
3 _LEAP Y_GIOdưới DEAT · giá trị: ngày/tháng âm lịchNgày giỗ. Có cả khi không biết năm mất, trường hợp GEDCOM chuẩn không có cách ghi. Người mất vào tháng nhuận thì giỗ ghi tháng thường cùng số, theo tục lệ phổ biến.
2 _GIO 2/9_HUYdưới NAME · giá trị: YTên này là tên húy. NAME đó cũng có TYPE “Tên húy”.
2 _HUY Y_CHIdưới INDI · giá trị: tên chiChi (nhánh) của dòng họ mà người này thuộc về.
1 _CHI Chi Trưởng_DOIdưới INDI · giá trị: sốĐời, đếm từ thủy tổ (thủy tổ là đời 1). Chỉ để tham khảo: khi nhập lại, đời được tính lại từ quan hệ cha con.
1 _DOI 5_ORDERdưới INDI · giá trị: sốCon thứ mấy trong số các con của cha mẹ, kể cả khi không ai biết năm sinh mà gia đình đã chọn ai lớn hơn.
1 _ORDER 2
Một người trong file mẫu (rút gọn):
0 @I1@ INDI 1 NAME Văn Tổ /Nguyễn/ 2 GIVN Văn Tổ 2 SURN Nguyễn 1 NAME Nguyễn Văn Tý 2 TYPE Tên húy 2 _HUY Y 1 SEX M 1 BIRT 2 DATE 1925 1 DEAT 2 DATE 1 JUN 2020 2 _LUNAR 10/4/2020 3 _LEAP Y 2 _GIO 10/4 1 _CHI Chi Trưởng 1 _DOI 1 1 FAMS @F1@ 1 FAMS @F2@
Ngày tháng
GEDCOM chỉ có lịch dương và bắt buộc phải có năm. Mỗi ngày trong gia phả được ghi thế này:
- Ngày dương lịch đủ ngày tháng năm: DATE 12 MAR 1985.
- Ngày âm lịch đủ ngày tháng năm: DATE là ngày dương đã đổi, kèm _LUNAR (và _LEAP nếu tháng nhuận).
- Chỉ biết tháng và năm âm lịch: DATE ABT + tháng dương lịch ứng với mùng 1 tháng đó, kèm _LUNAR tháng/năm.
- Chỉ biết năm âm lịch: DATE ABT năm đó, vì năm âm lịch kéo sang đầu năm dương sau.
- Khoảng, trước, sau, từ năm đến năm: DATE ABT 1930 / BEF 1945 / AFT 1945 / BET 1930 AND 1935.
- Gia đình ghi bằng lời (“rằm tháng Tám năm Nhâm Tý”): DATE INT 22 SEP 1972 (Rằm tháng Tám năm Nhâm Tý).
- Giỗ biết ngày tháng, không biết năm mất: DEAT Y với _GIO, không có DATE.
Tên gọi
GEDCOM ghi tên theo thứ tự “tên /họ/”, còn thứ tự hiển thị là việc của từng phần mềm. Vì vậy cùng một người có thể hiện “Nguyễn Văn Tổ” ở chỗ này và “Văn Tổ Nguyễn” ở chỗ khác; tên trong file không đổi.
- Tên đầy đủ: NAME đầu tiên, dạng “Văn Tổ /Nguyễn/” kèm GIVN và SURN.
- Tên thường gọi: NICK dưới NAME đầu tiên.
- Tên khai sinh: NAME với TYPE birth.
- Tên húy: NAME với TYPE “Tên húy” và _HUY Y.
- Tên tự, tên hiệu, thụy hiệu: NAME với TYPE “Tên tự”, “Tên hiệu”, “Thụy hiệu”.
- Bí danh, tên gọi khác: NAME với TYPE aka.
- Pháp danh, tên thánh: NAME với TYPE “Pháp danh” / “Tên thánh”, chỉ khi người xuất bật tuỳ chọn.
Quan hệ gia đình
- Nhiều vợ hoặc nhiều chồng: mỗi cặp là một FAM riêng, xếp theo thứ tự đã ghi trên cây (vợ cả trước).
- Con nuôi: FAMC với PEDI adopted; con được nhận nuôi dưỡng: PEDI foster; con đẻ: PEDI birth.
- Cha mẹ kế, người giám hộ: ASSO với RELA, không tính là cha mẹ trong cây.
- Đã ly hôn: DIV Y trong FAM.
- Thứ tự anh chị em: CHIL xếp từ lớn đến nhỏ, kèm _ORDER ở từng người.
Quyền riêng tư
- File chỉ có những gì người xuất được xem trong Người Nhà; trường người khác để riêng tư không có trong file.
- Người còn sống mặc định chỉ có năm sinh và RESN privacy. Người xuất có thể bỏ chọn nếu cần đủ ngày.
- Pháp danh và tên thánh mặc định không xuất.
- Tôn giáo của gia đình không bao giờ có trong file.
Báo cáo mất dữ liệu
Không phải mọi thứ trong Người Nhà đều có chỗ trong GEDCOM. Mỗi lần xuất, Người Nhà ghi vào phần đầu file (NOTE của HEAD) và hiện trên màn hình danh sách những gì không giữ trọn: bao nhiêu ngày âm lịch chỉ còn trong _LUNAR, bao nhiêu ngày giỗ không có năm, cha mẹ kế ghi bằng ASSO, ảnh và tài liệu không đi kèm, ghi chú biệt xứ hay vô tự không có trong file.
Xuất GEDCOM miễn phí ở mọi gói: vào Thống kê & xuất dữ liệu trong cây gia phả, chọn GEDCOM (.ged).
Phiên bản
- 1.0 (29/10/2026): _LUNAR, _LEAP, _GIO, _HUY, _CHI, _DOI, _ORDER trên GEDCOM 5.5.1.
Góp ý cho gedcom-vn: [email protected].