XEM NGÀY CẢI TÁNG

Xem Ngày Tốt Để Cải Táng, Sửa Mộ Tổ Tiên

Chọn ngày hợp Trực cho việc cải táng, sang cát, sửa sang phần mộ tổ tiên theo phong tục Việt Nam.

Cải táng (sang cát), sửa sang phần mộ tổ tiên là việc hệ trọng, thường được các gia đình, dòng họ chuẩn bị kỹ lưỡng, trong đó có việc chọn ngày tiến hành.

Khác với các việc hỷ sự như cưới hỏi hay khánh thành, ngày tốt cho việc cải táng thường xem theo nhóm Trực khác — ưu tiên các Trực gắn với sự kết thúc, thu dọn, thay vì các Trực gắn với khởi đầu.

Gợi Ý Ngày Tốt Cải Táng Trong Tháng

Tháng 10 / 2026

Danh sách tự lọc theo Trực và ngày Hoàng Đạo. Nhập năm sinh để xem thêm tuổi xung.

1/10Mậu ThânNgày bình thường
3/10Canh TuấtNgày bình thường
4/10Tân HợiNgày bình thường
14/10Tân DậuNgày Hoàng Đạo
16/10Quý HợiNgày Hoàng Đạo
17/10Giáp TýNgày bình thường
26/10Quý DậuNgày Hoàng Đạo
28/10Ất HợiNgày Hoàng Đạo
29/10Bính TýNgày bình thường
Trực nên chọn

Ngày có Trực Trừ, Bế, Mãn — hoặc rơi vào ngày Hoàng Đạo — thường được xem là hợp cho việc này.

Trực nên tránh

Ngày có Trực Phá — hoặc rơi vào ngày Hắc Đạo — thường được xem là không hợp, nên cân nhắc đổi ngày khác.

Ngày tốt cải táng từ tháng 11/2026 đến tháng 4/2027

Chỉ liệt kê những ngày vừa có Trực Trừ, Bế, Mãn vừa là ngày Hoàng Đạo, kèm 6 giờ Hoàng Đạo trong ngày. Danh sách chưa xét tuổi gia chủ — hãy nhập năm sinh vào công cụ phía trên để kiểm tra tuổi xung. Đây là tham khảo theo phong tục dân gian.

Tháng 11/2026 · 4 ngày
  • Thứ Bảy, 07/11/2026 · 29/09 âm lịch · ngày Ất Dậu · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Ngọ (11:00–13:00), Mùi (13:00–15:00), Dậu (17:00–19:00)

  • Thứ Tư, 11/11/2026 · 03/10 âm lịch · ngày Kỷ Sửu · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Sáu, 20/11/2026 · 12/10 âm lịch · ngày Mậu Tuất · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Dậu (17:00–19:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Hai, 23/11/2026 · 15/10 âm lịch · ngày Tân Sửu · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

Tháng 12/2026 · 4 ngày
  • Thứ Tư, 02/12/2026 · 24/10 âm lịch · ngày Canh Tuất · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Dậu (17:00–19:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Bảy, 05/12/2026 · 27/10 âm lịch · ngày Quý Sửu · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Năm, 17/12/2026 · 09/11 âm lịch · ngày Ất Sửu · Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Ba, 29/12/2026 · 21/11 âm lịch · ngày Đinh Sửu · Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

Tháng 1/2027 · 4 ngày
  • Thứ Hai, 11/01/2027 · 04/12 âm lịch · ngày Canh Dần · Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00)

  • Thứ Ba, 12/01/2027 · 05/12 âm lịch · ngày Tân Mão · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Ngọ (11:00–13:00), Mùi (13:00–15:00), Dậu (17:00–19:00)

  • Thứ Bảy, 23/01/2027 · 16/12 âm lịch · ngày Nhâm Dần · Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00)

  • Chủ Nhật, 24/01/2027 · 17/12 âm lịch · ngày Quý Mão · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Ngọ (11:00–13:00), Mùi (13:00–15:00), Dậu (17:00–19:00)

Tháng 2/2027 · 6 ngày
  • Thứ Năm, 04/02/2027 · 28/12 âm lịch · ngày Giáp Dần · Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00)

  • Thứ Sáu, 05/02/2027 · 29/12 âm lịch · ngày Ất Mão · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Ngọ (11:00–13:00), Mùi (13:00–15:00), Dậu (17:00–19:00)

  • Thứ Bảy, 06/02/2027 · 01/01 âm lịch · ngày Bính Thìn · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Dậu (17:00–19:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Hai, 15/02/2027 · 10/01 âm lịch · ngày Ất Sửu · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Năm, 18/02/2027 · 13/01 âm lịch · ngày Mậu Thìn · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Dậu (17:00–19:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Bảy, 27/02/2027 · 22/01 âm lịch · ngày Đinh Sửu · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Mão (05:00–07:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

Tháng 3/2027 · 3 ngày
  • Thứ Ba, 02/03/2027 · 25/01 âm lịch · ngày Canh Thìn · Trực Mãn

    Giờ Hoàng Đạo: Dần (03:00–05:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Thân (15:00–17:00), Dậu (17:00–19:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Sáu, 12/03/2027 · 05/02 âm lịch · ngày Canh Dần · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00)

  • Thứ Tư, 24/03/2027 · 17/02 âm lịch · ngày Nhâm Dần · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00)

Tháng 4/2027 · 3 ngày
  • Thứ Hai, 05/04/2027 · 29/02 âm lịch · ngày Giáp Dần · Trực Bế

    Giờ Hoàng Đạo: Tý (23:00–01:00), Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Tỵ (09:00–11:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00)

  • Thứ Năm, 08/04/2027 · 02/03 âm lịch · ngày Đinh Tỵ · Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Ngọ (11:00–13:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

  • Thứ Ba, 20/04/2027 · 14/03 âm lịch · ngày Kỷ Tỵ · Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Sửu (01:00–03:00), Thìn (07:00–09:00), Ngọ (11:00–13:00), Mùi (13:00–15:00), Tuất (19:00–21:00), Hợi (21:00–23:00)

Hướng dẫn chi tiết: Xem Ngày Tốt Để Cải Táng, Sửa Mộ Tổ Tiên

Cập nhật 23/09/2026 · Người Nhà

Ý Nghĩa Tâm Linh Của Việc Cải Táng, Sang Cát Tổ Tiên

Trong hệ thống tín ngưỡng thờ cúng của người Việt, đặc biệt ở Bắc Bộ và Trung Bộ, cải táng (sang cát, bốc mộ) là nghi lễ mang đậm tính hiếu đạo. Người dân có tục chôn cất người mất (hung táng) một thời gian, sau đó khai quật, làm sạch hài cốt và chuyển sang tiểu quách mới để chôn vĩnh viễn (cát táng) ở vùng đất khang trang hơn.

Hành động 'tắm rửa', thay 'áo mới' cho tổ tiên là cách con cháu báo hiếu tận cùng, không đành lòng để người thân nằm mãi dưới huyệt mộ sụt lún. Theo phong thủy, ngôi mộ cát táng đặt đúng hướng sẽ giúp linh hồn siêu thoát, phù hộ con cháu bình an. Do tính hệ trọng, mọi khâu chuẩn bị, đặc biệt là chọn ngày, đều được tiến hành cực kỳ cẩn trọng.

Trình Tự Diễn Biến Của Ngày Bốc Mộ Theo Phong Tục

Lễ cải táng thường bắt đầu bằng việc thiết lập mâm lễ cúng tại gia và mâm lễ cúng tại nghĩa trang (cúng thổ thần, quan thần linh) để xin phép được động mồ động mả. Sau khi các bậc cao niên đọc văn khấn, những người thợ bốc mộ (hoặc thanh niên trong họ) sẽ bắt đầu cuốc đất, mở nắp quan tài.

Khi ván thiên được mở, mọi thao tác phải hết sức nhẹ nhàng và tỉ mỉ. Hài cốt được nhặt lên, đem rửa bằng nước vang (nước ngâm ngũ vị hương có mùi thơm), sau đó lau khô bằng vải sạch. Việc sắp xếp hài cốt vào tiểu quách cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng cấu trúc giải phẫu của cơ thể người, tránh xếp nhầm lẫn đầu đuôi.

Cuối cùng, tiểu quách được di chuyển cẩn thận đến khu vực huyệt cát táng mới đã được chuẩn bị sẵn. Việc hạ huyệt, lấp đất và hoàn thiện xây cất bề mặt mộ phần mới cũng được tiến hành ngay sau đó để đảm bảo người đã khuất sớm yên vị.

Cách Chọn Ngày Tốt Cải Táng Và Các Trực Phù Hợp

Khác với cưới hỏi hay xây nhà, chọn ngày cải táng tuân theo quy tắc hoàn toàn riêng. Cải táng mang bản chất của sự kết thúc một chu kỳ hung táng, dọn dẹp và thu cất. Do đó, những ngày mang năng lượng khởi phát (Trực Kiến, Trực Khai) không được ưa chuộng bằng những ngày mang tính đóng lại, hoàn thiện.

Các nhà thuật số khuyên gia đình nên chọn ngày có Trực Trừ (loại bỏ điều không tốt), Trực Bế (thu tàng khí tốt) hoặc Trực Mãn (viên mãn, trọn vẹn). Tiến hành bốc mộ vào các ngày này giúp việc chuyển dời diễn ra êm đẹp. Ngược lại, giống như mọi việc đại sự, tuyệt đối phải tránh những ngày có Trực Phá vì năng lượng phá hủy của nó mang lại điềm không may.

Thời Điểm Và Mùa Cải Táng Theo Quan Niệm Dân Gian

Người Việt hiếm khi bốc mộ vào các tháng mùa hè nóng nực. Nguyên nhân là thời tiết oi bức, mưa rào dễ gây khó khăn khi khai quật và đẩy nhanh phân hủy, gây vấn đề lớn về vệ sinh. Mùa cải táng nhộn nhịp nhất thường bắt đầu từ cuối thu (tháng 9 Âm lịch) kéo dài đến trước ngày 23 tháng Chạp cuối năm.

Lúc này tiết sương giáng, lập đông, khí hậu mát mẻ hanh khô, rất thích hợp cho việc âm trạch. Ngoài ra, Tiết Thanh Minh (khoảng tháng 3 Âm lịch) cũng là thời điểm vàng được nhiều dòng họ chọn để cải táng, quy tập mồ mả, với hàm ý cầu mong một sức sống mới đâm chồi nảy lộc cho con cháu.

Đăng Ký Nghĩa Trang Và Thông Báo Cho Con Cháu Ở Xa

Bên cạnh yếu tố tâm linh, công tác hành chính và gia đình cũng rất quan trọng. Khi đã định được ngày, trưởng họ cần nhanh chóng thông báo cho anh em họ hàng, đặc biệt là những người đi làm xa, để họ sắp xếp thời gian về dự, chung tay lo liệu công việc hiếu nghĩa.

Đồng thời, gia đình phải đăng ký và tuân thủ các quy định của ban quản lý nghĩa trang cũng như chính quyền địa phương. Nhiều nghĩa trang có quy định khắt khe về thời gian thi công, kích thước mộ cát táng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Việc chủ động hoàn thiện các thủ tục này từ sớm giúp tránh những vướng mắc pháp lý làm lỡ mất giờ Hoàng Đạo đã định.

Sự Tế Nhị Và Những Cấm Kỵ Cần Tránh Khi Bốc Mộ

Theo tục lệ truyền thống, việc bốc mộ thường được làm vào ban đêm hoặc sáng sớm lúc trời chưa hửng sáng. Không gian diễn ra nghi lễ rất nhạy cảm, đòi hỏi sự nghiêm túc. Khi mở quan tài, người không có phận sự, thể trạng yếu, thai phụ và trẻ em nên lánh xa để tránh nhiễm hơi lạnh.

Trong lúc làm việc, mọi người cần giữ im lặng, tránh những bình luận thiếu tôn trọng. Nếu mở ra phát hiện mộ kết (hài cốt chưa phân hủy, có màng kết tủa), kinh nghiệm dân gian khuyên nên lấp lại ngay, không dùng lực can thiệp, và tham khảo ý kiến chuyên gia tâm linh để có phương án giải quyết êm đẹp.

Lưu ý khi chọn ngày

  • Việc cải táng thường liên quan đến nhiều thành viên trong gia đình, nên chốt ngày cần thống nhất trước với những người trực tiếp tham gia.
  • Nhiều gia đình mời thầy có kinh nghiệm xem thêm về hướng đất, giờ làm lễ bên cạnh việc xem ngày.
  • Nên tránh những ngày mưa bão hoặc thời tiết bất lợi thực tế, dù ngày đó tốt theo Trực.

Kiểm tra một ngày cụ thể ngay

Nhập ngày Dương hoặc Âm lịch để xem Can Chi, Trực, ngày Hoàng Đạo/Hắc Đạo và kiểm tra tuổi xung — miễn phí, không cần đăng nhập.

Mở công cụ Xem Ngày Tốt →

Câu hỏi thường gặp

Vì sao ngày cải táng lại xem Trực khác với ngày cưới hỏi?

Vì cải táng mang tính chất thu dọn, kết thúc một chu kỳ, nên theo quan niệm dân gian sẽ hợp với các Trực như Trừ, Bế, Mãn hơn là các Trực gắn với khởi đầu như Khai, Kiến.

Ngày Hắc Đạo có ảnh hưởng đến việc cải táng không?

Có. Dù xét theo nhóm Trực riêng cho cải táng, ngày rơi vào Hắc Đạo hoặc Trực Phá vẫn thường được khuyên tránh cho mọi việc trọng đại, kể cả cải táng.

Sau bao nhiêu năm thì mới có thể tiến hành bốc mộ cải táng?

Truyền thống thường để tối thiểu 3 năm. Tuy nhiên hiện nay, để đảm bảo hài cốt đã phân hủy hoàn toàn, nhiều gia đình chọn khoảng thời gian an toàn hơn là 5 năm hoặc 7 năm trước khi sang cát.

Trường hợp mộ hung táng nằm trong khu vực giải tỏa thì có cần chờ đủ năm không?

Trong trường hợp bất khả kháng như nghĩa trang bị quy hoạch giải tỏa, gia đình có thể linh động tiến hành cải táng sớm hơn. Dù vậy, vẫn nên xem chọn ngày có Trực phù hợp như Trừ, Bế, Mãn để đảm bảo sự cẩn trọng.

Khi bốc mộ có cần mang theo các vật dụng chôn theo người chết trước đó không?

Không cần thiết. Đa số các vật dụng tùy táng cũ đã mục nát, chỉ cần làm sạch phần hài cốt đưa sang tiểu quách mới. Những vật dụng cũ có thể chôn sâu lấp lại ở huyệt cũ.