Sinh năm bao nhiêu tuổi con gì, mệnh gì?
Nhập năm sinh để xem tuổi, mệnh nạp âm, tuổi hợp, tuổi xung, Tam tai và tuổi mụ năm 2026, 2027.
Trang này có 63 năm sinh, từ 1950 đến 2012. Mỗi năm có một trang riêng giải thích cặp Can Chi, con giáp, mệnh nạp âm, tuổi hợp, tuổi xung, Tam tai, Kim Lâu và tuổi mụ, tất cả theo quan niệm truyền thống để tham khảo.
Danh sách năm sinh theo con giáp
Tuổi Tý (con Chuột)
Tuổi Sửu (con Trâu)
Tuổi Dần (con Hổ)
Tuổi Mão (con Mèo)
Tuổi Thìn (con Rồng)
Tuổi Tỵ (con Rắn)
Tuổi Ngọ (con Ngựa)
Tuổi Mùi (con Dê)
Tuổi Thân (con Khỉ)
Tuổi Dậu (con Gà)
Tuổi Tuất (con Chó)
Hỏi nhanh
Làm sao biết mình tuổi con gì?
Mỗi năm âm lịch ứng với một trong 12 con giáp (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) và lặp lại sau 12 năm. Hãy nhập năm sinh ở ô trên hoặc chọn năm trong danh sách theo con giáp để xem tuổi, mệnh và các thông tin liên quan.
Sinh đầu năm dương lịch thì tính tuổi theo năm nào?
Theo âm lịch, năm mới bắt đầu từ Tết Nguyên Đán chứ không phải từ 1 tháng 1. Người sinh trong khoảng từ đầu năm dương lịch đến trước Tết thường vẫn thuộc năm âm lịch trước, nên mỗi trang đều ghi rõ ngày Tết của năm đó.
Mệnh nạp âm khác gì ngũ hành của tuổi?
Mỗi cặp Can Chi trong chu kỳ 60 năm có một tên nạp âm gồm hình ảnh và một hành, chẳng hạn Hải Trung Kim hay Lư Trung Hỏa. Hành của nạp âm chính là mệnh mà dân gian vẫn nói (mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ).