Chín sao và cách dân gian xếp
| Sao | Nhóm | Dân gian cho là |
|---|---|---|
| La Hầu | dân gian xếp vào nhóm nên thận trọng | dân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nam giới; hay nhắc chuyện lời ăn tiếng nói và giấy tờ. |
| Thổ Tú | dân gian xếp vào nhóm thận trọng nhẹ | dân gian xếp là sao trung bình thiên về xấu nhẹ, nhắc chuyện nhà đất, sức khỏe người lớn tuổi. |
| Thủy Diệu | dân gian xếp vào nhóm trung bình | dân gian xếp là sao trung bình, nhắc cẩn trọng khi đi sông nước. |
| Thái Bạch | dân gian xếp vào nhóm nên thận trọng | dân gian gọi là sao “hao tài”, nhắc giữ gìn tiền bạc, tránh đầu tư vội. |
| Thái Dương | dân gian xếp vào nhóm thuận | dân gian xem là sao thuận, nhất là với nam giới; công việc và quan hệ dễ hanh thông. |
| Vân Hán | dân gian xếp vào nhóm trung bình | dân gian xếp là sao trung bình, nhắc giữ bình tĩnh, tránh tranh cãi. |
| Kế Đô | dân gian xếp vào nhóm nên thận trọng | dân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nữ giới; hay nhắc chuyện buồn lo trong nhà. |
| Thái Âm | dân gian xếp vào nhóm thuận | dân gian xem là sao thuận, nhất là với nữ giới; tài lộc và việc nhà êm. |
| Mộc Đức | dân gian xếp vào nhóm thuận | dân gian xem là sao thuận, hợp cho việc vui như cưới hỏi, sinh con. |
Bảng sao chiếu mệnh 2027 theo năm sinh (1940–2017)
Tuổi mụ = năm xem trừ năm sinh cộng 1; dưới 10 tuổi mụ dân gian không tính sao.
| Năm sinh | Can Chi | Tuổi mụ | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|---|
| 1940 | Canh Thìn | 88 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1941 | Tân Tỵ | 87 | Vân Hán | La Hầu |
| 1942 | Nhâm Ngọ | 86 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1943 | Quý Mùi | 85 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1944 | Giáp Thân | 84 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1945 | Ất Dậu | 83 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 1946 | Bính Tuất | 82 | La Hầu | Kế Đô |
| 1947 | Đinh Hợi | 81 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1948 | Mậu Tý | 80 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1949 | Kỷ Sửu | 79 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1950 | Canh Dần | 78 | Vân Hán | La Hầu |
| 1951 | Tân Mão | 77 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1952 | Nhâm Thìn | 76 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1953 | Quý Tỵ | 75 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1954 | Giáp Ngọ | 74 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 1955 | Ất Mùi | 73 | La Hầu | Kế Đô |
| 1956 | Bính Thân | 72 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1957 | Đinh Dậu | 71 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1958 | Mậu Tuất | 70 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1959 | Kỷ Hợi | 69 | Vân Hán | La Hầu |
| 1960 | Canh Tý | 68 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1961 | Tân Sửu | 67 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1962 | Nhâm Dần | 66 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1963 | Quý Mão | 65 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 1964 | Giáp Thìn | 64 | La Hầu | Kế Đô |
| 1965 | Ất Tỵ | 63 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1966 | Bính Ngọ | 62 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1967 | Đinh Mùi | 61 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1968 | Mậu Thân | 60 | Vân Hán | La Hầu |
| 1969 | Kỷ Dậu | 59 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1970 | Canh Tuất | 58 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1971 | Tân Hợi | 57 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1972 | Nhâm Tý | 56 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 1973 | Quý Sửu | 55 | La Hầu | Kế Đô |
| 1974 | Giáp Dần | 54 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1975 | Ất Mão | 53 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1976 | Bính Thìn | 52 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1977 | Đinh Tỵ | 51 | Vân Hán | La Hầu |
| 1978 | Mậu Ngọ | 50 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1979 | Kỷ Mùi | 49 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1980 | Canh Thân | 48 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1981 | Tân Dậu | 47 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 1982 | Nhâm Tuất | 46 | La Hầu | Kế Đô |
| 1983 | Quý Hợi | 45 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1984 | Giáp Tý | 44 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1985 | Ất Sửu | 43 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1986 | Bính Dần | 42 | Vân Hán | La Hầu |
| 1987 | Đinh Mão | 41 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1988 | Mậu Thìn | 40 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 39 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1990 | Canh Ngọ | 38 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 1991 | Tân Mùi | 37 | La Hầu | Kế Đô |
| 1992 | Nhâm Thân | 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1993 | Quý Dậu | 35 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1994 | Giáp Tuất | 34 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1995 | Ất Hợi | 33 | Vân Hán | La Hầu |
| 1996 | Bính Tý | 32 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1997 | Đinh Sửu | 31 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1998 | Mậu Dần | 30 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1999 | Kỷ Mão | 29 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 2000 | Canh Thìn | 28 | La Hầu | Kế Đô |
| 2001 | Tân Tỵ | 27 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 26 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2003 | Quý Mùi | 25 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2004 | Giáp Thân | 24 | Vân Hán | La Hầu |
| 2005 | Ất Dậu | 23 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2006 | Bính Tuất | 22 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2007 | Đinh Hợi | 21 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2008 | Mậu Tý | 20 | Thổ Tú | Vân Hán |
| 2009 | Kỷ Sửu | 19 | La Hầu | Kế Đô |
| 2010 | Canh Dần | 18 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2011 | Tân Mão | 17 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2012 | Nhâm Thìn | 16 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2013 | Quý Tỵ | 15 | Vân Hán | La Hầu |
| 2014 | Giáp Ngọ | 14 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2015 | Ất Mùi | 13 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2016 | Bính Thân | 12 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2017 | Đinh Dậu | 11 | Thổ Tú | Vân Hán |
Niên hạn (Huỳnh Tuyền, Tam Kheo…) không đưa vào vì các nguồn không thống nhất.
Cách tính sao chiếu mệnh
Dân gian dùng chín sao (cửu diệu): La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Mỗi người mỗi năm được một sao “chiếu”, tính theo tuổi mụ (năm xem trừ năm sinh cộng 1) và theo giới. Từ 10 tuổi mụ, nam đi theo thứ tự La Hầu → Thổ Tú → Thủy Diệu → Thái Bạch → Thái Dương → Vân Hán → Kế Đô → Thái Âm → Mộc Đức; nữ đi theo thứ tự Kế Đô → Vân Hán → Mộc Đức → Thái Âm → Thổ Tú → La Hầu → Thái Dương → Thái Bạch → Thủy Diệu; cứ 9 năm lặp lại. Dưới 10 tuổi mụ dân gian không tính sao, bảng ghi “không tính”.
Ví dụ người sinh năm 1967 (Đinh Mùi), năm 2027 được 61 tuổi mụ: nam sao Kế Đô, nữ sao Thái Dương. Bảng ở trên tính sẵn cho mọi năm sinh; ba bảng 2027 của các trang tra cứu phổ biến đều cho cùng kết quả này.
Chín sao nghĩa là gì theo dân gian
Cách xếp phổ biến: La Hầu, Thái Bạch, Kế Đô là nhóm nên thận trọng; Thổ Tú thận trọng nhẹ; Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức là nhóm thuận; Thủy Diệu, Vân Hán trung bình. Dân gian còn có câu “nam La Hầu, nữ Kế Đô” để nói sao nào nặng hơn với giới nào.
La Hầu: dân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nam giới; hay nhắc chuyện lời ăn tiếng nói và giấy tờ.
Thổ Tú: dân gian xếp là sao trung bình thiên về xấu nhẹ, nhắc chuyện nhà đất, sức khỏe người lớn tuổi.
Thủy Diệu: dân gian xếp là sao trung bình, nhắc cẩn trọng khi đi sông nước.
Thái Bạch: dân gian gọi là sao “hao tài”, nhắc giữ gìn tiền bạc, tránh đầu tư vội.
Thái Dương: dân gian xem là sao thuận, nhất là với nam giới; công việc và quan hệ dễ hanh thông.
Vân Hán: dân gian xếp là sao trung bình, nhắc giữ bình tĩnh, tránh tranh cãi.
Kế Đô: dân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nữ giới; hay nhắc chuyện buồn lo trong nhà.
Thái Âm: dân gian xem là sao thuận, nhất là với nữ giới; tài lộc và việc nhà êm.
Mộc Đức: dân gian xem là sao thuận, hợp cho việc vui như cưới hỏi, sinh con.
Có nên lo vì sao xấu không
Sao chiếu mệnh là cách nhìn của dân gian về một năm nên cẩn thận hơn, không có cơ sở khoa học và không nói trước điều gì về sức khỏe, công việc của riêng ai. Nhiều nhà giữ tục dâng sao giải hạn rằm tháng Giêng như một nếp sinh hoạt tinh thần; đó là phong tục, không bắt buộc, và không thay cho việc khám sức khỏe định kỳ hay quản lý chi tiêu cẩn thận.
Bảng này cố ý không đưa “niên hạn” (Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương) vì các nguồn không thống nhất cách gán theo tuổi; Người Nhà chỉ in những gì ít nhất hai nguồn độc lập cho cùng kết quả.
Nguồn: Wikipedia tiếng Việt, Sao (tử vi); Gia Phả Đại Việt, Bảng sao hạn năm 2027 Đinh Mùi (05/08/2025); Ngày Đẹp, Xem sao chiếu mệnh năm 2027; Toàn Tử Vi, Bảng tra cứu sao hạn năm 2027 (10/09/2026). Can Chi, ngày Tết, năm sinh tính bằng bộ máy lịch của Người Nhà.
Theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo; không có cơ sở khoa học, không thay cho cân nhắc thực tế về sức khỏe, tài chính. Thái Tuế, Tam tai và Kim Lâu là cách nhìn của dân gian về những năm nên thận trọng khi làm việc lớn; chúng không có cơ sở khoa học và không thay thế việc cân nhắc thực tế, tài chính và sức khỏe.