Người NhàBetaNền tảng cho mọi gia đình Việt
NĂM ĐINH MÙI 2027

Sao hạn năm 2027 theo tuổi và giới

Bảng sao chiếu mệnh năm Đinh Mùi 2027 cho nam và nữ theo tuổi mụ, từ năm sinh 1940 đến 2017, tính bằng công thức cửu diệu quen thuộc (bắt đầu từ 10 tuổi, 9 năm quay lại một sao). Nhập năm sinh và giới ở ô tra cứu để xem nhanh. Theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Cập nhật 24/10/2026 · Người Nhà

Tra theo năm sinh

Giới

Sinh từ 1/1 đến trước Tết thì nhập năm trước (năm âm lịch).

Theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo; không có cơ sở khoa học, không thay cho cân nhắc thực tế về sức khỏe, tài chính.

Chín sao và cách dân gian xếp

SaoNhómDân gian cho là
La Hầudân gian xếp vào nhóm nên thận trọngdân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nam giới; hay nhắc chuyện lời ăn tiếng nói và giấy tờ.
Thổ Túdân gian xếp vào nhóm thận trọng nhẹdân gian xếp là sao trung bình thiên về xấu nhẹ, nhắc chuyện nhà đất, sức khỏe người lớn tuổi.
Thủy Diệudân gian xếp vào nhóm trung bìnhdân gian xếp là sao trung bình, nhắc cẩn trọng khi đi sông nước.
Thái Bạchdân gian xếp vào nhóm nên thận trọngdân gian gọi là sao “hao tài”, nhắc giữ gìn tiền bạc, tránh đầu tư vội.
Thái Dươngdân gian xếp vào nhóm thuậndân gian xem là sao thuận, nhất là với nam giới; công việc và quan hệ dễ hanh thông.
Vân Hándân gian xếp vào nhóm trung bìnhdân gian xếp là sao trung bình, nhắc giữ bình tĩnh, tránh tranh cãi.
Kế Đôdân gian xếp vào nhóm nên thận trọngdân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nữ giới; hay nhắc chuyện buồn lo trong nhà.
Thái Âmdân gian xếp vào nhóm thuậndân gian xem là sao thuận, nhất là với nữ giới; tài lộc và việc nhà êm.
Mộc Đứcdân gian xếp vào nhóm thuậndân gian xem là sao thuận, hợp cho việc vui như cưới hỏi, sinh con.

Bảng sao chiếu mệnh 2027 theo năm sinh (1940–2017)

Tuổi mụ = năm xem trừ năm sinh cộng 1; dưới 10 tuổi mụ dân gian không tính sao.

Năm sinhCan ChiTuổi mụNamNữ
1940Canh Thìn88Kế ĐôThái Dương
1941Tân Tỵ87Vân HánLa Hầu
1942Nhâm Ngọ86Thái DươngThổ Tú
1943Quý Mùi85Thái BạchThái Âm
1944Giáp Thân84Thủy DiệuMộc Đức
1945Ất Dậu83Thổ TúVân Hán
1946Bính Tuất82La HầuKế Đô
1947Đinh Hợi81Mộc ĐứcThủy Diệu
1948Mậu Tý80Thái ÂmThái Bạch
1949Kỷ Sửu79Kế ĐôThái Dương
1950Canh Dần78Vân HánLa Hầu
1951Tân Mão77Thái DươngThổ Tú
1952Nhâm Thìn76Thái BạchThái Âm
1953Quý Tỵ75Thủy DiệuMộc Đức
1954Giáp Ngọ74Thổ TúVân Hán
1955Ất Mùi73La HầuKế Đô
1956Bính Thân72Mộc ĐứcThủy Diệu
1957Đinh Dậu71Thái ÂmThái Bạch
1958Mậu Tuất70Kế ĐôThái Dương
1959Kỷ Hợi69Vân HánLa Hầu
1960Canh Tý68Thái DươngThổ Tú
1961Tân Sửu67Thái BạchThái Âm
1962Nhâm Dần66Thủy DiệuMộc Đức
1963Quý Mão65Thổ TúVân Hán
1964Giáp Thìn64La HầuKế Đô
1965Ất Tỵ63Mộc ĐứcThủy Diệu
1966Bính Ngọ62Thái ÂmThái Bạch
1967Đinh Mùi61Kế ĐôThái Dương
1968Mậu Thân60Vân HánLa Hầu
1969Kỷ Dậu59Thái DươngThổ Tú
1970Canh Tuất58Thái BạchThái Âm
1971Tân Hợi57Thủy DiệuMộc Đức
1972Nhâm Tý56Thổ TúVân Hán
1973Quý Sửu55La HầuKế Đô
1974Giáp Dần54Mộc ĐứcThủy Diệu
1975Ất Mão53Thái ÂmThái Bạch
1976Bính Thìn52Kế ĐôThái Dương
1977Đinh Tỵ51Vân HánLa Hầu
1978Mậu Ngọ50Thái DươngThổ Tú
1979Kỷ Mùi49Thái BạchThái Âm
1980Canh Thân48Thủy DiệuMộc Đức
1981Tân Dậu47Thổ TúVân Hán
1982Nhâm Tuất46La HầuKế Đô
1983Quý Hợi45Mộc ĐứcThủy Diệu
1984Giáp Tý44Thái ÂmThái Bạch
1985Ất Sửu43Kế ĐôThái Dương
1986Bính Dần42Vân HánLa Hầu
1987Đinh Mão41Thái DươngThổ Tú
1988Mậu Thìn40Thái BạchThái Âm
1989Kỷ Tỵ39Thủy DiệuMộc Đức
1990Canh Ngọ38Thổ TúVân Hán
1991Tân Mùi37La HầuKế Đô
1992Nhâm Thân36Mộc ĐứcThủy Diệu
1993Quý Dậu35Thái ÂmThái Bạch
1994Giáp Tuất34Kế ĐôThái Dương
1995Ất Hợi33Vân HánLa Hầu
1996Bính Tý32Thái DươngThổ Tú
1997Đinh Sửu31Thái BạchThái Âm
1998Mậu Dần30Thủy DiệuMộc Đức
1999Kỷ Mão29Thổ TúVân Hán
2000Canh Thìn28La HầuKế Đô
2001Tân Tỵ27Mộc ĐứcThủy Diệu
2002Nhâm Ngọ26Thái ÂmThái Bạch
2003Quý Mùi25Kế ĐôThái Dương
2004Giáp Thân24Vân HánLa Hầu
2005Ất Dậu23Thái DươngThổ Tú
2006Bính Tuất22Thái BạchThái Âm
2007Đinh Hợi21Thủy DiệuMộc Đức
2008Mậu Tý20Thổ TúVân Hán
2009Kỷ Sửu19La HầuKế Đô
2010Canh Dần18Mộc ĐứcThủy Diệu
2011Tân Mão17Thái ÂmThái Bạch
2012Nhâm Thìn16Kế ĐôThái Dương
2013Quý Tỵ15Vân HánLa Hầu
2014Giáp Ngọ14Thái DươngThổ Tú
2015Ất Mùi13Thái BạchThái Âm
2016Bính Thân12Thủy DiệuMộc Đức
2017Đinh Dậu11Thổ TúVân Hán

Niên hạn (Huỳnh Tuyền, Tam Kheo…) không đưa vào vì các nguồn không thống nhất.

Cách tính sao chiếu mệnh

Dân gian dùng chín sao (cửu diệu): La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Mỗi người mỗi năm được một sao “chiếu”, tính theo tuổi mụ (năm xem trừ năm sinh cộng 1) và theo giới. Từ 10 tuổi mụ, nam đi theo thứ tự La Hầu → Thổ Tú → Thủy Diệu → Thái Bạch → Thái Dương → Vân Hán → Kế Đô → Thái Âm → Mộc Đức; nữ đi theo thứ tự Kế Đô → Vân Hán → Mộc Đức → Thái Âm → Thổ Tú → La Hầu → Thái Dương → Thái Bạch → Thủy Diệu; cứ 9 năm lặp lại. Dưới 10 tuổi mụ dân gian không tính sao, bảng ghi “không tính”.

Ví dụ người sinh năm 1967 (Đinh Mùi), năm 2027 được 61 tuổi mụ: nam sao Kế Đô, nữ sao Thái Dương. Bảng ở trên tính sẵn cho mọi năm sinh; ba bảng 2027 của các trang tra cứu phổ biến đều cho cùng kết quả này.

Chín sao nghĩa là gì theo dân gian

Cách xếp phổ biến: La Hầu, Thái Bạch, Kế Đô là nhóm nên thận trọng; Thổ Tú thận trọng nhẹ; Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức là nhóm thuận; Thủy Diệu, Vân Hán trung bình. Dân gian còn có câu “nam La Hầu, nữ Kế Đô” để nói sao nào nặng hơn với giới nào.

La Hầu: dân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nam giới; hay nhắc chuyện lời ăn tiếng nói và giấy tờ.

Thổ Tú: dân gian xếp là sao trung bình thiên về xấu nhẹ, nhắc chuyện nhà đất, sức khỏe người lớn tuổi.

Thủy Diệu: dân gian xếp là sao trung bình, nhắc cẩn trọng khi đi sông nước.

Thái Bạch: dân gian gọi là sao “hao tài”, nhắc giữ gìn tiền bạc, tránh đầu tư vội.

Thái Dương: dân gian xem là sao thuận, nhất là với nam giới; công việc và quan hệ dễ hanh thông.

Vân Hán: dân gian xếp là sao trung bình, nhắc giữ bình tĩnh, tránh tranh cãi.

Kế Đô: dân gian xem là sao cần thận trọng, nhất là với nữ giới; hay nhắc chuyện buồn lo trong nhà.

Thái Âm: dân gian xem là sao thuận, nhất là với nữ giới; tài lộc và việc nhà êm.

Mộc Đức: dân gian xem là sao thuận, hợp cho việc vui như cưới hỏi, sinh con.

Có nên lo vì sao xấu không

Sao chiếu mệnh là cách nhìn của dân gian về một năm nên cẩn thận hơn, không có cơ sở khoa học và không nói trước điều gì về sức khỏe, công việc của riêng ai. Nhiều nhà giữ tục dâng sao giải hạn rằm tháng Giêng như một nếp sinh hoạt tinh thần; đó là phong tục, không bắt buộc, và không thay cho việc khám sức khỏe định kỳ hay quản lý chi tiêu cẩn thận.

Bảng này cố ý không đưa “niên hạn” (Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương) vì các nguồn không thống nhất cách gán theo tuổi; Người Nhà chỉ in những gì ít nhất hai nguồn độc lập cho cùng kết quả.

Nguồn: Wikipedia tiếng Việt, Sao (tử vi); Gia Phả Đại Việt, Bảng sao hạn năm 2027 Đinh Mùi (05/08/2025); Ngày Đẹp, Xem sao chiếu mệnh năm 2027; Toàn Tử Vi, Bảng tra cứu sao hạn năm 2027 (10/09/2026). Can Chi, ngày Tết, năm sinh tính bằng bộ máy lịch của Người Nhà.

Theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo; không có cơ sở khoa học, không thay cho cân nhắc thực tế về sức khỏe, tài chính. Thái Tuế, Tam tai và Kim Lâu là cách nhìn của dân gian về những năm nên thận trọng khi làm việc lớn; chúng không có cơ sở khoa học và không thay thế việc cân nhắc thực tế, tài chính và sức khỏe.

Xem thêm: Xem tuổi theo năm sinh · Tuổi phạm Thái Tuế 2027 · Lịch âm năm 2027 · Tử Vi tuổi Đinh Mùi

Câu hỏi thường gặp

Sao hạn năm 2027 tính theo tuổi gì?

Theo tuổi mụ (năm 2027 trừ năm sinh cộng 1) và theo giới: nam và nữ đi theo hai thứ tự khác nhau, cứ 9 năm lặp lại một sao, bắt đầu từ 10 tuổi mụ.

Sinh năm 1967 năm 2027 sao gì?

61 tuổi mụ: nam sao Kế Đô, nữ sao Thái Dương. Các năm sinh khác xem trong bảng hoặc nhập vào ô tra cứu.

Sao nào tốt, sao nào xấu?

Cách xếp phổ biến: La Hầu, Thái Bạch, Kế Đô nên thận trọng; Thổ Tú thận trọng nhẹ; Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức thuận; Thủy Diệu, Vân Hán trung bình. Đây là quan niệm dân gian.

Trẻ nhỏ có sao hạn không?

Theo cách tính phổ biến, dưới 10 tuổi mụ không tính sao; bảng ghi “không tính” cho các năm sinh ấy.

Gặp sao xấu có đáng lo không?

Sao chiếu mệnh là quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo; không có cơ sở khoa học và không thay cho việc chăm sóc sức khỏe, cân nhắc tài chính thực tế. Dâng sao giải hạn là phong tục, không bắt buộc.