Tuổi bố mẹ so với bé Đinh Mùi
Xét địa chi trước; ngũ hành và thiên can của từng năm sinh xem ở ô tra cứu.
| Tuổi bố/mẹ | Quan hệ với Mùi | Nhận xét | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Mão (Mèo) | tam hợp | thuận | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011 |
| Ngọ (Ngựa) | lục hợp | thuận | 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014 |
| Hợi (Lợn) | tam hợp | thuận | 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007 |
| Dần (Hổ) | bình thường | bình thường | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010 |
| Thìn (Rồng) | bình thường | bình thường | 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012 |
| Tỵ (Rắn) | bình thường | bình thường | 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013 |
| Mùi (Dê) | cùng tuổi | bình thường | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
| Thân (Khỉ) | bình thường | bình thường | 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016 |
| Dậu (Gà) | bình thường | bình thường | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Tý (Chuột) | lục hại | cân nhắc | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008 |
| Sửu (Trâu) | xung | cân nhắc | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009 |
| Tuất (Chó) | hình, phá | cân nhắc | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006 |
Dân gian: chỉ cần một trong hai bố mẹ hợp; tam tai của bố mẹ không tính cho bé.
Bé Đinh Mùi là tuổi gì, mệnh gì
Năm 2027 là năm Đinh Mùi: can Đinh, chi Mùi (con Dê), nạp âm Thiên Hà Thủy nghĩa là nước mưa trên trời, hành Thủy. Lưu ý năm âm lịch Đinh Mùi bắt đầu từ mùng 1 Tết 6/2/2027 và kết thúc 25/1/2028; bé chào đời từ 1/1/2027 đến 5/2/2027 vẫn là tuổi Bính Ngọ.
Đặt tên hợp năm sinh, lá số Tử Vi cho bé và ngày đầy tháng, thôi nôi có công cụ riêng trong hub Sinh con; lịch tiêm chủng tham khảo nằm trong Sổ gia đình của app (hỏi trạm y tế để có lịch chính thức).
Ba lớp dân gian hay xét, theo thứ tự ưu tiên
Địa chi xét trước: bố mẹ tuổi Mão, Ngọ, Hợi (lục hợp Ngọ, tam hợp Hợi–Mão với Mùi) là thuận; tuổi Dần, Thìn, Tỵ, Mùi, Thân, Dậu bình thường (kể cả cùng tuổi Mùi); tuổi Tý, Sửu, Tuất là xung, hình phá hoặc hại với Mùi nên cân nhắc. Tuổi Tý tuy hành Thủy giống bé nhưng Tý–Mùi lục hại, dân gian vẫn xếp vào nhóm cân nhắc vì địa chi được xét trước ngũ hành.
Ngũ hành xét sau: mệnh bố mẹ so với Thủy của bé — Kim sinh Thủy là hợp, Thủy gặp Thủy tương hoà, Mộc được Thủy sinh là thuận; Thổ khắc Thủy và Hỏa bị Thủy khắc thì cân nhắc. Thiên can xét cuối: Nhâm hợp Đinh (ví dụ sinh 1982), Quý xung Đinh. Mọi quan hệ này lấy từ cùng bảng với công cụ xem tuổi vợ chồng.
Hai điều dân gian hay nhắc: chỉ cần một trong hai bố mẹ hợp tuổi bé là được; và tam tai là hạn của người lớn, không tính cho em bé. Ví dụ bố sinh 1996 (tuổi Tý) thuộc nhóm cân nhắc nhưng mẹ tuổi Hợi hoặc Mão thì nhà vẫn coi là hợp.
Tháng âm và điều trang này không nói
Về tháng sinh, dân gian ưa tháng 2 (Mão), tháng 5 (Ngọ), tháng 10 (Hợi) âm vì chi tháng hợp với năm; đó là sở thích theo nếp xưa. Người Nhà không đưa ra bất kỳ lời khuyên nào về sức khỏe sinh sản, thời điểm mang thai hay y tế; chuyện ấy xin hỏi bác sĩ.
Tuổi bố mẹ không quyết định điều gì ở con. Bảng trên chỉ để ông bà, bố mẹ tham khảo khi trò chuyện, và để biết nếp xưa nói gì; mọi em bé chào đời đều là lộc của gia đình.
Nguồn: Gia Phả Đại Việt, Sinh con năm 2027 (09/10/2026); Viettel Store, Sinh năm 2027 mệnh gì (13/10/2026); Hoàng Hà Mobile, 2027 mệnh gì (29/09/2026). Can Chi, ngày Tết, năm sinh tính bằng bộ máy lịch của Người Nhà.
Theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo; không có cơ sở khoa học, không thay cho cân nhắc thực tế về sức khỏe, tài chính. Thái Tuế, Tam tai và Kim Lâu là cách nhìn của dân gian về những năm nên thận trọng khi làm việc lớn; chúng không có cơ sở khoa học và không thay thế việc cân nhắc thực tế, tài chính và sức khỏe.