Hai người cùng tuổi Hợi không thuộc nhóm hợp hay xung nào theo địa chi; Người Nhà chấm 25 tổ hợp năm sinh ví dụ từ 2 đến 8/10 điểm (trung bình 5.2). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt tuổi Hợi
Tuổi Hợi: con lợn, hành Thủy, giờ 21h đến 23h, tháng 10 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1971 Tân Hợi mệnh Thoa Xuyến Kim, 1983 Quý Hợi mệnh Đại Hải Thủy, 1995 Ất Hợi mệnh Sơn Đầu Hỏa, 2007 Đinh Hợi mệnh Ốc Thượng Thổ và 2019 Kỷ Hợi mệnh Bình Địa Mộc.
Quan hệ giữa hai người cùng tuổi
Hai người cùng tuổi Hợi (con lợn, chi âm, hành Thủy) nên năm sinh cách nhau 0, 12, 24, 36 hoặc 48 năm. Trong bảng, những ô trên đường chéo là hai người sinh cùng một năm, các ô lệch là cách nhau từ 12 năm trở lên và có thiên can, nạp âm khác nhau.
Quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng và gia đình: có nơi không kiêng, có nơi hơi ngại. Trong bảng điểm của Người Nhà, cùng con giáp được 2/3 điểm ở mục địa chi, không cộng cũng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Hợi vợ Hợi, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.2.
Vì cùng chi nên hai người luôn cùng thiên can chẵn hoặc lẻ (cùng âm hoặc cùng dương), do đó thiên can chỉ có thể là cùng can, hợp hoặc xung tùy các năm cách nhau; trong 25 tổ hợp có 0 tổ hợp thiên can hợp và 4 tổ hợp thiên can xung.
Tuổi Hợi trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Hợi là con lợn, thuộc chi âm, hành Thủy, ứng với giờ Hợi (21h đến 23h) và tháng 10 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Hợi gồm 1971 Tân Hợi (Thoa Xuyến Kim, hành Kim), 1983 Quý Hợi (Đại Hải Thủy, hành Thủy), 1995 Ất Hợi (Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa), 2007 Đinh Hợi (Ốc Thượng Thổ, hành Thổ) và 2019 Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc, hành Mộc).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Hợi mang các can Tân (1971), Quý (1983), Ất (1995), Đinh (2007) và Kỷ (2019). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Hợi vợ Hợi nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1971 Tân Hợi với 1995 Ất Hợi, 1983 Quý Hợi với 2007 Đinh Hợi và 1995 Ất Hợi với 1971 Tân Hợi.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Hợi, các mệnh theo năm sinh là Thoa Xuyến Kim (Kim), Đại Hải Thủy (Thủy), Sơn Đầu Hỏa (Hỏa), Ốc Thượng Thổ (Thổ) và Bình Địa Mộc (Mộc).
Trong 25 tổ hợp chồng Hợi vợ Hợi, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm).
chồng Hợi sinh 1971 (Thoa Xuyến Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Hợi sinh 1983 (Đại Hải Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Hợi sinh 1995 (Sơn Đầu Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Hợi sinh 2007 (Ốc Thượng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Hợi sinh 2019 (Bình Địa Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Hợi theo năm sinh: 1971 Khôn, 1983 Cấn, 1995 Khôn, 2007 Khôn và 2019 Cấn. Cung phi của vợ tuổi Hợi: 1971 Tốn, 1983 Đoài, 1995 Khảm, 2007 Tốn và 2019 Đoài.
Trong 25 tổ hợp chồng Hợi vợ Hợi, 10 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 15 tổ hợp khác nhóm (0 điểm).
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Hợi vợ Hợi là chồng 1971 Tân Hợi với vợ 1983 Quý Hợi được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thoa Xuyến Kim và Đại Hải Thủy tương sinh (Kim sinh Thủy), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 1995 Ất Hợi với vợ 1971 Tân Hợi được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Sơn Đầu Hỏa và Thoa Xuyến Kim tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2).
Xếp theo mức điểm, 4 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 14 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 7 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Hợi–Hợi, địa chi cho 2/3 điểm vì Hợi và Hợi cùng con giáp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Hai người cùng tuổi Hợi nên địa chi cho 2 trên 3 điểm, không cộng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp chồng Hợi vợ Hợi, 4 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 7 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng, nhiều nhà hỏi thêm ý kiến người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Hợi–Hợi trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh tuổi Hợi, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Hợi, vợ tuổi Hợi: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1971 Tân Hợi | Vợ 1983 Quý Hợi | Vợ 1995 Ất Hợi | Vợ 2007 Đinh Hợi | Vợ 2019 Kỷ Hợi |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1971 Tân Hợi (Thoa Xuyến Kim) | 5/10 | 8/10 | 2/10 | 6/10 | 5/10 |
| Chồng 1983 Quý Hợi (Đại Hải Thủy) | 6/10 | 7/10 | 3/10 | 2/10 | 8/10 |
| Chồng 1995 Ất Hợi (Sơn Đầu Hỏa) | 2/10 | 5/10 | 5/10 | 6/10 | 8/10 |
| Chồng 2007 Đinh Hợi (Ốc Thượng Thổ) | 6/10 | 4/10 | 6/10 | 5/10 | 5/10 |
| Chồng 2019 Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc) | 3/10 | 8/10 | 6/10 | 3/10 | 7/10 |