Ngọ và Dậu không hợp, không xung theo địa chi. Chồng Ngọ vợ Dậu: 3 đến 9/10 điểm (trung bình 5.6); chồng Dậu vợ Ngọ: 3 đến 8/10 (trung bình 5.2). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt hai tuổi Ngọ và Dậu
Tuổi Ngọ: con ngựa, hành Hỏa, giờ 11h đến 13h, tháng 5 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1966 Bính Ngọ mệnh Thiên Hà Thủy, 1978 Mậu Ngọ mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1990 Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ, 2002 Nhâm Ngọ mệnh Dương Liễu Mộc và 2014 Giáp Ngọ mệnh Sa Trung Kim.
Tuổi Dậu: con gà, hành Kim, giờ 17h đến 19h, tháng 8 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1969 Kỷ Dậu mệnh Đại Dịch Thổ, 1981 Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc, 1993 Quý Dậu mệnh Kiếm Phong Kim, 2005 Ất Dậu mệnh Tuyền Trung Thủy và 2017 Đinh Dậu mệnh Sơn Hạ Hỏa.
Quan hệ giữa tuổi Ngọ và tuổi Dậu
Ngọ và Dậu không nằm trong bất kỳ nhóm hợp, xung hay hại nào của nhau. Để thấy rõ vị trí của từng tuổi: tuổi Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất, lục xung với Tý và lục hại với Sửu; còn tuổi Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu, lục xung với Mão và lục hại với Tuất. Cặp Ngọ–Dậu không có trong những danh sách đó, nên mục địa chi cho 2/3 điểm, giữa mức hợp (3 điểm) và hại (1 điểm).
Hành của chi Ngọ là Hỏa, của chi Dậu là Kim, tương khắc (Hỏa khắc Kim). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Ngọ vợ Dậu, điểm thấp nhất là 3/10 và cao nhất là 9/10, trung bình 5.6.
Vì địa chi không kéo lên hay kéo xuống, kết quả của cặp Ngọ–Dậu phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thiên can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh cụ thể. Bảng điểm bên dưới cho thấy năm sinh nào của hai tuổi này thuận hơn.
Hai con giáp Ngọ và Dậu trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Ngọ là con ngựa, thuộc chi dương, hành Hỏa, ứng với giờ Ngọ (11h đến 13h) và tháng 5 âm lịch, là một trong bốn chi chính Nam. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Ngọ gồm 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim, hành Kim).
Tuổi Dậu là con gà, thuộc chi âm, hành Kim, ứng với giờ Dậu (17h đến 19h) và tháng 8 âm lịch, là một trong bốn chi chính Tây. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Dậu gồm 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ, hành Thổ), 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc, hành Mộc), 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim, hành Kim), 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy, hành Thủy) và 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa, hành Hỏa).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Ngọ mang các can Bính (1966), Mậu (1978), Canh (1990), Nhâm (2002) và Giáp (2014), của tuổi Dậu mang các can Kỷ (1969), Tân (1981), Quý (1993), Ất (2005) và Đinh (2017). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Dậu, chẳng hạn 1966 Bính Ngọ với 1981 Tân Dậu, 1978 Mậu Ngọ với 1993 Quý Dậu và 1990 Canh Ngọ với 2005 Ất Dậu; không tổ hợp nào có thiên can xung.
Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Dậu vợ Ngọ, chẳng hạn 1969 Kỷ Dậu với 2014 Giáp Ngọ, 1981 Tân Dậu với 1966 Bính Ngọ và 1993 Quý Dậu với 1978 Mậu Ngọ; không tổ hợp nào có thiên can xung.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Ngọ, các mệnh theo năm sinh là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim); với tuổi Dậu là Đại Dịch Thổ (Thổ), Thạch Lựu Mộc (Mộc), Kiếm Phong Kim (Kim), Tuyền Trung Thủy (Thủy) và Sơn Hạ Hỏa (Hỏa).
Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Dậu, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Dậu vợ Ngọ lần lượt là 10, 5 và 10.
chồng Ngọ sinh 1966 (Thiên Hà Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1978 (Thiên Thượng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1990 (Lộ Bàng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2002 (Dương Liễu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2014 (Sa Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Ngọ theo năm sinh: 1966 Đoài, 1978 Tốn, 1990 Khảm, 2002 Đoài và 2014 Tốn. Cung phi của vợ tuổi Dậu: 1969 Khôn, 1981 Cấn, 1993 Cấn, 2005 Khôn và 2017 Cấn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Dậu có 1969 Tốn, 1981 Khảm, 1993 Đoài, 2005 Tốn và 2017 Khảm; vợ tuổi Ngọ có 1966 Cấn, 1978 Khôn, 1990 Cấn, 2002 Cấn và 2014 Khôn.
Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Dậu, 10 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 15 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Dậu vợ Ngọ: 5 tổ hợp cùng nhóm và 20 tổ hợp khác nhóm.
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Ngọ vợ Dậu là chồng 1966 Bính Ngọ với vợ 1981 Tân Dậu được 9/10 (địa chi 2/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Hà Thủy và Thạch Lựu Mộc tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2014 Giáp Ngọ với vợ 2017 Đinh Dậu được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Sa Trung Kim và Sơn Hạ Hỏa tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2).
Với chiều ngược lại (chồng Dậu vợ Ngọ), tổ hợp thuận nhất là chồng 1993 Quý Dậu với vợ 1966 Bính Ngọ được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Kiếm Phong Kim và Thiên Hà Thủy tương sinh (Kim sinh Thủy), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2017 Đinh Dậu với vợ 2014 Giáp Ngọ được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Sơn Hạ Hỏa và Sa Trung Kim tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 6 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 30 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 14 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Ngọ–Dậu, địa chi cho 2/3 điểm vì Ngọ và Dậu không hợp, không xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 3 đến 9 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Cặp Ngọ–Dậu không hợp, không xung nên địa chi cho 2 trên 3 điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Dậu, 4 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì địa chi trung tính, nhiều gia đình xem thêm thiên can, nạp âm, cung phi, ngày cưới và hỏi ý người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Ngọ–Dậu trải từ 3 đến 9 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Ngọ và Dậu, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Ngọ, vợ tuổi Dậu: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1969 Kỷ Dậu | Vợ 1981 Tân Dậu | Vợ 1993 Quý Dậu | Vợ 2005 Ất Dậu | Vợ 2017 Đinh Dậu |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy) | 5/10 | 9/10 | 8/10 | 7/10 | 5/10 |
| Chồng 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa) | 6/10 | 6/10 | 4/10 | 3/10 | 5/10 |
| Chồng 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ) | 5/10 | 3/10 | 6/10 | 4/10 | 6/10 |
| Chồng 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc) | 5/10 | 7/10 | 5/10 | 8/10 | 9/10 |
| Chồng 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim) | 7/10 | 3/10 | 5/10 | 6/10 | 3/10 |
Chồng tuổi Dậu, vợ tuổi Ngọ: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1966 Bính Ngọ | Vợ 1978 Mậu Ngọ | Vợ 1990 Canh Ngọ | Vợ 2002 Nhâm Ngọ | Vợ 2014 Giáp Ngọ |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ) | 3/10 | 6/10 | 5/10 | 3/10 | 7/10 |
| Chồng 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc) | 7/10 | 6/10 | 3/10 | 5/10 | 3/10 |
| Chồng 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim) | 8/10 | 6/10 | 8/10 | 5/10 | 7/10 |
| Chồng 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy) | 5/10 | 3/10 | 4/10 | 6/10 | 6/10 |
| Chồng 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa) | 3/10 | 5/10 | 6/10 | 7/10 | 3/10 |