Hai người cùng tuổi Ngọ không thuộc nhóm hợp hay xung nào theo địa chi; Người Nhà chấm 25 tổ hợp năm sinh ví dụ từ 3 đến 8/10 điểm (trung bình 5.2). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt tuổi Ngọ
Tuổi Ngọ: con ngựa, hành Hỏa, giờ 11h đến 13h, tháng 5 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1966 Bính Ngọ mệnh Thiên Hà Thủy, 1978 Mậu Ngọ mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1990 Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ, 2002 Nhâm Ngọ mệnh Dương Liễu Mộc và 2014 Giáp Ngọ mệnh Sa Trung Kim.
Quan hệ giữa hai người cùng tuổi
Hai người cùng tuổi Ngọ (con ngựa, chi dương, hành Hỏa) nên năm sinh cách nhau 0, 12, 24, 36 hoặc 48 năm. Trong bảng, những ô trên đường chéo là hai người sinh cùng một năm, các ô lệch là cách nhau từ 12 năm trở lên và có thiên can, nạp âm khác nhau.
Quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng và gia đình: có nơi không kiêng, có nơi hơi ngại. Trong bảng điểm của Người Nhà, cùng con giáp được 2/3 điểm ở mục địa chi, không cộng cũng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Ngọ vợ Ngọ, điểm thấp nhất là 3/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.2.
Vì cùng chi nên hai người luôn cùng thiên can chẵn hoặc lẻ (cùng âm hoặc cùng dương), do đó thiên can chỉ có thể là cùng can, hợp hoặc xung tùy các năm cách nhau; trong 25 tổ hợp có 0 tổ hợp thiên can hợp và 4 tổ hợp thiên can xung.
Tuổi Ngọ trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Ngọ là con ngựa, thuộc chi dương, hành Hỏa, ứng với giờ Ngọ (11h đến 13h) và tháng 5 âm lịch, là một trong bốn chi chính Nam. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Ngọ gồm 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim, hành Kim).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Ngọ mang các can Bính (1966), Mậu (1978), Canh (1990), Nhâm (2002) và Giáp (2014). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Ngọ vợ Ngọ nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1966 Bính Ngọ với 2002 Nhâm Ngọ, 1990 Canh Ngọ với 2014 Giáp Ngọ và 2002 Nhâm Ngọ với 1966 Bính Ngọ.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Ngọ, các mệnh theo năm sinh là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim).
Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Ngọ, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm).
chồng Ngọ sinh 1966 (Thiên Hà Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1978 (Thiên Thượng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1990 (Lộ Bàng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2002 (Dương Liễu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2014 (Sa Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Ngọ theo năm sinh: 1966 Đoài, 1978 Tốn, 1990 Khảm, 2002 Đoài và 2014 Tốn. Cung phi của vợ tuổi Ngọ: 1966 Cấn, 1978 Khôn, 1990 Cấn, 2002 Cấn và 2014 Khôn.
Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Ngọ, 10 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 15 tổ hợp khác nhóm (0 điểm).
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Ngọ vợ Ngọ là chồng 1966 Bính Ngọ với vợ 2014 Giáp Ngọ được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Hà Thủy và Sa Trung Kim tương sinh (Kim sinh Thủy), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2014 Giáp Ngọ với vợ 2002 Nhâm Ngọ được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Sa Trung Kim và Dương Liễu Mộc tương khắc (Kim khắc Mộc), cung phi 0/2).
Xếp theo mức điểm, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 17 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Ngọ–Ngọ, địa chi cho 2/3 điểm vì Ngọ và Ngọ cùng con giáp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 3 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Hai người cùng tuổi Ngọ nên địa chi cho 2 trên 3 điểm, không cộng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Ngọ, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng, nhiều nhà hỏi thêm ý kiến người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Ngọ–Ngọ trải từ 3 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh tuổi Ngọ, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Ngọ, vợ tuổi Ngọ: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1966 Bính Ngọ | Vợ 1978 Mậu Ngọ | Vợ 1990 Canh Ngọ | Vợ 2002 Nhâm Ngọ | Vợ 2014 Giáp Ngọ |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy) | 7/10 | 5/10 | 5/10 | 7/10 | 8/10 |
| Chồng 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa) | 3/10 | 5/10 | 6/10 | 6/10 | 3/10 |
| Chồng 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ) | 3/10 | 6/10 | 5/10 | 3/10 | 5/10 |
| Chồng 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc) | 7/10 | 8/10 | 5/10 | 7/10 | 5/10 |
| Chồng 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim) | 6/10 | 3/10 | 5/10 | 3/10 | 5/10 |