Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Chồng tuổi Tỵ vợ tuổi Dậu (và ngược lại) có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Tỵ và Dậu là cặp tam hợp theo địa chi. Chồng Tỵ vợ Dậu: 5 đến 9/10 điểm (trung bình 7.4); chồng Dậu vợ Tỵ: 4 đến 9/10 (trung bình 6.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt hai tuổi Tỵ và Dậu

Tuổi Tỵ: con rắn, hành Hỏa, giờ 9h đến 11h, tháng 4 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1965 Ất Tỵ mệnh Phú Đăng Hỏa, 1977 Đinh Tỵ mệnh Sa Trung Thổ, 1989 Kỷ Tỵ mệnh Đại Lâm Mộc, 2001 Tân Tỵ mệnh Bạch Lạp Kim và 2013 Quý Tỵ mệnh Trường Lưu Thủy.

Tuổi Dậu: con gà, hành Kim, giờ 17h đến 19h, tháng 8 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1969 Kỷ Dậu mệnh Đại Dịch Thổ, 1981 Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc, 1993 Quý Dậu mệnh Kiếm Phong Kim, 2005 Ất Dậu mệnh Tuyền Trung Thủy và 2017 Đinh Dậu mệnh Sơn Hạ Hỏa.

Quan hệ giữa tuổi Tỵ và tuổi Dậu

Tỵ và Dậu cùng nằm trong bộ tam hợp Tỵ, Dậu và Sửu (bộ hành Kim); người thứ ba trong bộ là tuổi Sửu. Tam hợp là bốn bộ ba con giáp cách nhau bốn năm trong vòng mười hai con giáp, được truyền thống xem là hòa hợp, dễ nâng đỡ nhau.

Hành của chi Tỵ là Hỏa, của chi Dậu là Kim, tương khắc (Hỏa khắc Kim). Cũng như mọi cặp khác, hành của địa chi chỉ để hiểu thêm: điểm nạp âm trong bảng được tính riêng theo năm sinh cụ thể của hai người.

Quan hệ tam hợp được trọn điểm ở mục địa chi (3/3). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Tỵ vợ Dậu, điểm thấp nhất là 5/10 và cao nhất là 9/10, trung bình 7.4. Vì thế phần quyết định thường nằm ở nạp âm và cung phi của từng đôi.

Hai con giáp Tỵ và Dậu trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Tỵ là con rắn, thuộc chi âm, hành Hỏa, ứng với giờ Tỵ (9h đến 11h) và tháng 4 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tỵ gồm 1965 Ất Tỵ (Phú Đăng Hỏa, hành Hỏa), 1977 Đinh Tỵ (Sa Trung Thổ, hành Thổ), 1989 Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc, hành Mộc), 2001 Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim, hành Kim) và 2013 Quý Tỵ (Trường Lưu Thủy, hành Thủy).

Tuổi Dậu là con gà, thuộc chi âm, hành Kim, ứng với giờ Dậu (17h đến 19h) và tháng 8 âm lịch, là một trong bốn chi chính Tây. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Dậu gồm 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ, hành Thổ), 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc, hành Mộc), 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim, hành Kim), 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy, hành Thủy) và 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa, hành Hỏa).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Tỵ mang các can Ất (1965), Đinh (1977), Kỷ (1989), Tân (2001) và Quý (2013), của tuổi Dậu mang các can Kỷ (1969), Tân (1981), Quý (1993), Ất (2005) và Đinh (2017). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Không tổ hợp chồng Tỵ vợ Dậu nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1965 Ất Tỵ với 1981 Tân Dậu, 1977 Đinh Tỵ với 1993 Quý Dậu và 2001 Tân Tỵ với 2005 Ất Dậu.

Không tổ hợp chồng Dậu vợ Tỵ nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1981 Tân Dậu với 1965 Ất Tỵ, 1993 Quý Dậu với 1977 Đinh Tỵ và 2005 Ất Dậu với 2001 Tân Tỵ.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Tỵ, các mệnh theo năm sinh là Phú Đăng Hỏa (Hỏa), Sa Trung Thổ (Thổ), Đại Lâm Mộc (Mộc), Bạch Lạp Kim (Kim) và Trường Lưu Thủy (Thủy); với tuổi Dậu là Đại Dịch Thổ (Thổ), Thạch Lựu Mộc (Mộc), Kiếm Phong Kim (Kim), Tuyền Trung Thủy (Thủy) và Sơn Hạ Hỏa (Hỏa).

Trong 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Dậu, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Dậu vợ Tỵ lần lượt là 10, 5 và 10.

chồng Tỵ sinh 1965 (Phú Đăng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 1977 (Sa Trung Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 1989 (Đại Lâm Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 2001 (Bạch Lạp Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 2013 (Trường Lưu Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Tỵ theo năm sinh: 1965 Cấn, 1977 Khôn, 1989 Khôn, 2001 Cấn và 2013 Khôn. Cung phi của vợ tuổi Dậu: 1969 Khôn, 1981 Cấn, 1993 Cấn, 2005 Khôn và 2017 Cấn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Dậu có 1969 Tốn, 1981 Khảm, 1993 Đoài, 2005 Tốn và 2017 Khảm; vợ tuổi Tỵ có 1965 Đoài, 1977 Khảm, 1989 Tốn, 2001 Đoài và 2013 Khảm.

Trong 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Dậu, 25 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 0 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Dậu vợ Tỵ: 14 tổ hợp cùng nhóm và 11 tổ hợp khác nhóm.

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Tỵ vợ Dậu là chồng 1965 Ất Tỵ với vợ 1969 Kỷ Dậu được 9/10 (địa chi 3/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Phú Đăng Hỏa và Đại Dịch Thổ tương sinh (Hỏa sinh Thổ), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2013 Quý Tỵ với vợ 2017 Đinh Dậu được 5/10 (địa chi 3/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Trường Lưu Thủy và Sơn Hạ Hỏa tương khắc (Thủy khắc Hỏa), cung phi 2/2).

Với chiều ngược lại (chồng Dậu vợ Tỵ), tổ hợp thuận nhất là chồng 1981 Tân Dậu với vợ 2013 Quý Tỵ được 9/10 (địa chi 3/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thạch Lựu Mộc và Trường Lưu Thủy tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2017 Đinh Dậu với vợ 2001 Tân Tỵ được 4/10 (địa chi 3/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Sơn Hạ Hỏa và Bạch Lạp Kim tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 23 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 23 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 4 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Tỵ–Dậu, địa chi cho 3/3 điểm vì Tỵ và Dậu là cặp tam hợp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 5 đến 9 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Cặp Tỵ–Dậu tam hợp nên đã có 3 trên 3 điểm ở địa chi; dân gian thường xem đây là điểm cộng. Trong 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Dậu, 15 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 0 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Điểm cao ở địa chi không bảo đảm hạnh phúc: các yếu tố thiên can, nạp âm, cung phi và nhất là cách hai người sống với nhau mới quyết định. Điểm thấp nhất của cặp này là 5/10, tức vẫn có năm sinh lệch dù địa chi thuận.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Tỵ–Dậu trải từ 5 đến 9 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Tỵ và Dậu, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Tỵ, vợ tuổi Dậu: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1969 Kỷ DậuVợ 1981 Tân DậuVợ 1993 Quý DậuVợ 2005 Ất DậuVợ 2017 Đinh Dậu
Chồng 1965 Ất Tỵ (Phú Đăng Hỏa)9/108/106/106/108/10
Chồng 1977 Đinh Tỵ (Sa Trung Thổ)8/106/108/106/109/10
Chồng 1989 Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc)6/108/106/109/109/10
Chồng 2001 Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim)9/106/108/108/106/10
Chồng 2013 Quý Tỵ (Trường Lưu Thủy)6/109/109/108/105/10

Chồng tuổi Dậu, vợ tuổi Tỵ: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1965 Ất TỵVợ 1977 Đinh TỵVợ 1989 Kỷ TỵVợ 2001 Tân TỵVợ 2013 Quý Tỵ
Chồng 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ)7/108/106/107/106/10
Chồng 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc)6/106/108/104/109/10
Chồng 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim)6/106/104/108/107/10
Chồng 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy)4/106/109/106/108/10
Chồng 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa)6/109/109/104/105/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Chồng tuổi Tỵ vợ tuổi Dậu có hợp nhau không?

Theo địa chi, Tỵ và Dậu là cặp tam hợp. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 5 đến 9 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Chồng tuổi Dậu vợ tuổi Tỵ thì sao?

Quan hệ địa chi giữa hai con giáp như nhau cho cả hai chiều, nhưng cung phi tính khác cho nam và nữ nên điểm có thể khác. Với chồng Dậu vợ Tỵ, 25 tổ hợp ví dụ có điểm từ 4 đến 9 trên 10, trung bình 6.6.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Tỵ vợ Dậu là chồng 1965 Ất Tỵ với vợ 1969 Kỷ Dậu (9/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Tỵ vợ Dậu, 0 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Tỵ–Dậu (là cặp tam hợp). Có 15 trên 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Dậu đạt từ 8 điểm và 0 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 5–9/10 của cặp Tỵ–Dậu đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.