Hai người cùng tuổi Tỵ không thuộc nhóm hợp hay xung nào theo địa chi; Người Nhà chấm 25 tổ hợp năm sinh ví dụ từ 2 đến 8/10 điểm (trung bình 5.2). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt tuổi Tỵ
Tuổi Tỵ: con rắn, hành Hỏa, giờ 9h đến 11h, tháng 4 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1965 Ất Tỵ mệnh Phú Đăng Hỏa, 1977 Đinh Tỵ mệnh Sa Trung Thổ, 1989 Kỷ Tỵ mệnh Đại Lâm Mộc, 2001 Tân Tỵ mệnh Bạch Lạp Kim và 2013 Quý Tỵ mệnh Trường Lưu Thủy.
Quan hệ giữa hai người cùng tuổi
Hai người cùng tuổi Tỵ (con rắn, chi âm, hành Hỏa) nên năm sinh cách nhau 0, 12, 24, 36 hoặc 48 năm. Trong bảng, những ô trên đường chéo là hai người sinh cùng một năm, các ô lệch là cách nhau từ 12 năm trở lên và có thiên can, nạp âm khác nhau.
Quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng và gia đình: có nơi không kiêng, có nơi hơi ngại. Trong bảng điểm của Người Nhà, cùng con giáp được 2/3 điểm ở mục địa chi, không cộng cũng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Tỵ vợ Tỵ, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.2.
Vì cùng chi nên hai người luôn cùng thiên can chẵn hoặc lẻ (cùng âm hoặc cùng dương), do đó thiên can chỉ có thể là cùng can, hợp hoặc xung tùy các năm cách nhau; trong 25 tổ hợp có 0 tổ hợp thiên can hợp và 4 tổ hợp thiên can xung.
Tuổi Tỵ trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Tỵ là con rắn, thuộc chi âm, hành Hỏa, ứng với giờ Tỵ (9h đến 11h) và tháng 4 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tỵ gồm 1965 Ất Tỵ (Phú Đăng Hỏa, hành Hỏa), 1977 Đinh Tỵ (Sa Trung Thổ, hành Thổ), 1989 Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc, hành Mộc), 2001 Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim, hành Kim) và 2013 Quý Tỵ (Trường Lưu Thủy, hành Thủy).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Tỵ mang các can Ất (1965), Đinh (1977), Kỷ (1989), Tân (2001) và Quý (2013). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Tỵ vợ Tỵ nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1965 Ất Tỵ với 2001 Tân Tỵ, 1977 Đinh Tỵ với 2013 Quý Tỵ và 2001 Tân Tỵ với 1965 Ất Tỵ.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Tỵ, các mệnh theo năm sinh là Phú Đăng Hỏa (Hỏa), Sa Trung Thổ (Thổ), Đại Lâm Mộc (Mộc), Bạch Lạp Kim (Kim) và Trường Lưu Thủy (Thủy).
Trong 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Tỵ, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm).
chồng Tỵ sinh 1965 (Phú Đăng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 1977 (Sa Trung Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 1989 (Đại Lâm Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 2001 (Bạch Lạp Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tỵ sinh 2013 (Trường Lưu Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Tỵ theo năm sinh: 1965 Cấn, 1977 Khôn, 1989 Khôn, 2001 Cấn và 2013 Khôn. Cung phi của vợ tuổi Tỵ: 1965 Đoài, 1977 Khảm, 1989 Tốn, 2001 Đoài và 2013 Khảm.
Trong 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Tỵ, 10 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 15 tổ hợp khác nhóm (0 điểm).
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Tỵ vợ Tỵ là chồng 1977 Đinh Tỵ với vợ 1965 Ất Tỵ được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Sa Trung Thổ và Phú Đăng Hỏa tương sinh (Hỏa sinh Thổ), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2013 Quý Tỵ với vợ 1977 Đinh Tỵ được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Trường Lưu Thủy và Sa Trung Thổ tương khắc (Thổ khắc Thủy), cung phi 0/2).
Xếp theo mức điểm, 4 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 13 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 8 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Tỵ–Tỵ, địa chi cho 2/3 điểm vì Tỵ và Tỵ cùng con giáp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Hai người cùng tuổi Tỵ nên địa chi cho 2 trên 3 điểm, không cộng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Tỵ, 4 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 8 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng, nhiều nhà hỏi thêm ý kiến người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Tỵ–Tỵ trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh tuổi Tỵ, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Tỵ, vợ tuổi Tỵ: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1965 Ất Tỵ | Vợ 1977 Đinh Tỵ | Vợ 1989 Kỷ Tỵ | Vợ 2001 Tân Tỵ | Vợ 2013 Quý Tỵ |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1965 Ất Tỵ (Phú Đăng Hỏa) | 7/10 | 6/10 | 6/10 | 4/10 | 3/10 |
| Chồng 1977 Đinh Tỵ (Sa Trung Thổ) | 8/10 | 5/10 | 3/10 | 8/10 | 2/10 |
| Chồng 1989 Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc) | 8/10 | 3/10 | 5/10 | 5/10 | 6/10 |
| Chồng 2001 Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim) | 4/10 | 6/10 | 3/10 | 7/10 | 6/10 |
| Chồng 2013 Quý Tỵ (Trường Lưu Thủy) | 5/10 | 2/10 | 6/10 | 8/10 | 5/10 |