Tử Vi Tuổi Mậu Tuất Năm 2026
Tuổi Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc — trung thực, nghĩa tình, có sức mạnh nội tâm và trí tuệ.
Cập nhật 16/10/2026 · Người Nhà
Tuổi Mậu Tuất: mệnh, năm sinh và con giáp
Tuổi Mậu Tuất là người sinh năm 1958 và 2018 theo dương lịch, con giáp là Chó (Chi Tuất). Theo bảng nạp âm trong Lục Thập Hoa Giáp, tuổi Mậu Tuất thuộc bản mệnh Bình Địa Mộc, nghĩa hình ảnh là cây trên đồng bằng, ngũ hành Mộc.
Riêng Thiên Can Mậu thuộc hành Thổ và Địa Chi Tuất thuộc hành Thổ; hai hành này khác với hành nạp âm (Mộc) là hành thường dùng để luận bản mệnh. Năm Mậu Tuất theo âm lịch bắt đầu từ Tết Nguyên Đán 1958 (mùng 1 tháng Giêng rơi vào ngày 18/2/1958); người sinh trước ngày đó thường vẫn tính theo năm Đinh Dậu.
Năm 2026 là năm Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy). Với tuổi Mậu Tuất, người sinh năm 1958 68 tuổi dương (69 tuổi mụ), năm tam hợp; người sinh năm 2018 8 tuổi dương (9 tuổi mụ), năm tam hợp. Chi tiết từng điểm được tính ở phần dưới; tất cả chỉ là tham khảo theo quan niệm dân gian.
Lá Số 12 Cung Tử Vi — Tuổi Mậu Tuất
Diễn Giải Tử Vi Tuổi Mậu Tuất
Mệnh Cục Tương Sinh / Thuận Cảnh
Cục (Thủy) sinh Bản Mệnh (Mộc) — hoàn cảnh sống và môi trường chung hay đem lại may mắn, dễ gặp thời cơ thuận lợi.
Tố Chất & Tính Cách
Chính tinh: Vũ Khúc, Phá Quân
- Sao Vũ Khúc: Cương nghị, thực tế, quyết đoán, mát tay quản lý tài chính và cơ nghiệp.
- Sao Phá Quân: Dũng cảm đột phá, sáng tạo cái mới, tính cách mạnh mẽ, không ngại đổi mới.
Hậu Vận & Tâm Hướng
Mệnh Thân Đồng Cung — Tính cách nhất quán từ trẻ đến già, tự lực gánh vác vận mệnh.
Vận Hạn Lưu Niên 2026
Năm 2026 (Bính Ngọ): Lưu Thái Tuế nhập Cung Tật Ách — Nhắc nhở tập trung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thể chất, cân bằng tâm lý và chủ động phòng ngừa các vấn đề thể trạng. Lưu Lộc Tồn an tại Cung Thiên Di (Tỵ) đem lại cơ hội tích lũy tài chính và điểm tựa vững vàng cho năm này. Cơ hội hanh thông: Lưu Hóa Lộc tác động tại Cung Huynh Đệ (Tuất).
Tuổi Mậu Tuất năm 2026: tuổi, Thái Tuế, Tam tai, Kim Lâu
Sinh năm 1958 (68 tuổi dương, 69 tuổi mụ): đây là năm tam hợp. Năm 2026 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tuất; Tam tai của tuổi này rơi vào các năm Thân, Dậu, Tuất, giai đoạn gần nhất là 2028–2030. Kim Lâu: 69 tuổi mụ chia 9 dư 6, thuộc nhóm dư 1, 3, 6, 8 nên dân gian xếp vào năm phạm Kim Lâu. Về mệnh: mệnh năm (Thủy) sinh mệnh Mộc của bạn, thế "được sinh" được dân gian xem là thuận lợi.
Sinh năm 2018 (8 tuổi dương, 9 tuổi mụ): đây là năm tam hợp. Năm 2026 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tuất; Tam tai của tuổi này rơi vào các năm Thân, Dậu, Tuất, giai đoạn gần nhất là 2028–2030. Kim Lâu: 9 tuổi mụ chia 9 dư 0, không thuộc nhóm dư 1, 3, 6, 8 nên không phạm Kim Lâu. Về mệnh: mệnh năm (Thủy) sinh mệnh Mộc của bạn, thế "được sinh" được dân gian xem là thuận lợi.
Thái Tuế, Tam tai và Kim Lâu là cách nhìn của dân gian về những năm nên thận trọng khi làm việc lớn; chúng không có cơ sở khoa học và không thay thế việc cân nhắc thực tế, tài chính và sức khỏe.
Tuổi Mậu Tuất năm 2027: tuổi, Thái Tuế, Tam tai, Kim Lâu
Sinh năm 1958 (69 tuổi dương, 70 tuổi mụ): năm 2027 Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy), đây là năm bình thường, không thuộc nhóm hợp hay xung. Năm 2027 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tuất. Kim Lâu: 70 tuổi mụ chia 9 dư 7, không thuộc nhóm dư 1, 3, 6, 8 nên không phạm Kim Lâu.
Sinh năm 2018 (9 tuổi dương, 10 tuổi mụ): năm 2027 Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy), đây là năm bình thường, không thuộc nhóm hợp hay xung. Năm 2027 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tuất. Kim Lâu: 10 tuổi mụ chia 9 dư 1, thuộc nhóm dư 1, 3, 6, 8 nên dân gian xếp vào năm phạm Kim Lâu.
Năm 2027 là năm Đinh Mùi, bắt đầu từ Tết Nguyên Đán 2027. Cách tính giống năm 2026: tuổi mụ bằng tuổi dương cộng một, Tam tai tính theo nhóm Tam Hợp của con giáp, Thái Tuế so chi của năm với chi của tuổi. Tất cả chỉ là quan niệm dân gian để tham khảo.
Tuổi hợp và tuổi xung với tuổi Mậu Tuất
Về con giáp, tuổi Tuất (Chó) thuộc nhóm Tam Hợp với Dần (Hổ) và Ngọ (Ngựa), Lục Hợp với Mão (Mèo). Nhiều gia đình xem các tuổi này là hợp khi làm ăn chung, kết hôn hoặc chọn người đứng tên giúp.
Ngược lại, tuổi Tuất xung với Thìn (Rồng) và lục hại với Dậu (Gà). Bộ Tứ Hành Xung của tuổi này gồm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất. Đây là quy ước tham khảo, không phải lời phán về từng cuộc hôn nhân hay mối quan hệ cụ thể.
Về mệnh Mộc: hành này sinh Hỏa, được Thủy sinh, khắc Thổ và bị Kim khắc. Tuổi hợp theo con giáp và theo mệnh có thể không trùng nhau, nên người xưa thường xem cả hai.
Tuổi liên quan: cùng nạp âm, cùng con giáp Chó
Bình Địa Mộc là bản mệnh chung của hai tuổi liền kề: Mậu Tuất và Kỷ Hợi. Hai tuổi này cùng hành Mộc nhưng khác Can và Chi nên lá số Tử Vi vẫn khác nhau.
Cùng con giáp Chó còn có Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất; các tuổi này cách nhau từng 12 năm nhưng khác Can và thường khác bản mệnh. Trong 60 tuổi còn 10 tuổi khác thuộc hành Mộc nhưng mang tên nạp âm khác.
Muốn tra nhanh theo năm sinh cụ thể, xem trang sinh năm 1958 bên dưới; các trang đó có thêm tuổi mụ, Tam tai và Kim Lâu theo từng năm sinh.
Hỏi đáp về tuổi Mậu Tuất
Tuổi Mậu Tuất mệnh gì?
Tuổi Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc (cây trên đồng bằng), thuộc ngũ hành Mộc. Tuổi Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc — trung thực, nghĩa tình, có sức mạnh nội tâm và trí tuệ.
Tuổi Mậu Tuất sinh năm nào?
Tuổi Mậu Tuất ứng với các năm sinh 1958 và 2018 (và lặp lại sau mỗi 60 năm theo Lục Thập Hoa Giáp). Con giáp là Chó.
Năm 2026 tuổi Mậu Tuất bao nhiêu tuổi?
Năm 2026, người sinh năm 1958 68 tuổi dương (69 tuổi mụ); người sinh năm 2018 8 tuổi dương (9 tuổi mụ).
Tuổi Mậu Tuất hợp tuổi nào, xung tuổi nào?
Theo quan niệm dân gian, tuổi Tuất hợp với Dần (Hổ) và Ngọ (Ngựa) (Tam Hợp) và Mão (Lục Hợp); xung với Thìn, lục hại với Dậu. Chỉ mang tính tham khảo.
Năm 2026 tuổi Mậu Tuất có gặp Tam tai hay Kim Lâu không?
Theo cách tính dân gian, năm 2026 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tuất. Với người sinh năm 1958, 69 tuổi mụ chia 9 dư 6, nên thuộc năm phạm Kim Lâu.
Năm 2027 tuổi Mậu Tuất có gặp Tam tai hay Kim Lâu không?
Theo cách tính dân gian, năm 2027 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tuất. Với người sinh năm 1958, 70 tuổi mụ chia 9 dư 7, nên không phạm Kim Lâu; đây là năm bình thường, không thuộc nhóm hợp hay xung.
Xem Lá Số Chính Xác Của Bạn
Lá số trên dùng ngày 15/6/1958 làm mẫu đại diện.
Nhập ngày sinh, giờ sinh và giới tính chính xác để nhận lá số và luận giải đầy đủ, cá nhân hóa cho riêng bạn.