Hai người cùng tuổi Dậu không thuộc nhóm hợp hay xung nào theo địa chi; Người Nhà chấm 25 tổ hợp năm sinh ví dụ từ 2 đến 8/10 điểm (trung bình 4.8). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt tuổi Dậu
Tuổi Dậu: con gà, hành Kim, giờ 17h đến 19h, tháng 8 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1969 Kỷ Dậu mệnh Đại Dịch Thổ, 1981 Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc, 1993 Quý Dậu mệnh Kiếm Phong Kim, 2005 Ất Dậu mệnh Tuyền Trung Thủy và 2017 Đinh Dậu mệnh Sơn Hạ Hỏa.
Quan hệ giữa hai người cùng tuổi
Hai người cùng tuổi Dậu (con gà, chi âm, hành Kim) nên năm sinh cách nhau 0, 12, 24, 36 hoặc 48 năm. Trong bảng, những ô trên đường chéo là hai người sinh cùng một năm, các ô lệch là cách nhau từ 12 năm trở lên và có thiên can, nạp âm khác nhau.
Quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng và gia đình: có nơi không kiêng, có nơi hơi ngại. Trong bảng điểm của Người Nhà, cùng con giáp được 2/3 điểm ở mục địa chi, không cộng cũng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Dậu vợ Dậu, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 4.8.
Vì cùng chi nên hai người luôn cùng thiên can chẵn hoặc lẻ (cùng âm hoặc cùng dương), do đó thiên can chỉ có thể là cùng can, hợp hoặc xung tùy các năm cách nhau; trong 25 tổ hợp có 0 tổ hợp thiên can hợp và 4 tổ hợp thiên can xung.
Tuổi Dậu trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Dậu là con gà, thuộc chi âm, hành Kim, ứng với giờ Dậu (17h đến 19h) và tháng 8 âm lịch, là một trong bốn chi chính Tây. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Dậu gồm 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ, hành Thổ), 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc, hành Mộc), 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim, hành Kim), 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy, hành Thủy) và 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa, hành Hỏa).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Dậu mang các can Kỷ (1969), Tân (1981), Quý (1993), Ất (2005) và Đinh (2017). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Dậu vợ Dậu nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1981 Tân Dậu với 2005 Ất Dậu, 1993 Quý Dậu với 2017 Đinh Dậu và 2005 Ất Dậu với 1981 Tân Dậu.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Dậu, các mệnh theo năm sinh là Đại Dịch Thổ (Thổ), Thạch Lựu Mộc (Mộc), Kiếm Phong Kim (Kim), Tuyền Trung Thủy (Thủy) và Sơn Hạ Hỏa (Hỏa).
Trong 25 tổ hợp chồng Dậu vợ Dậu, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm).
chồng Dậu sinh 1969 (Đại Dịch Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dậu sinh 1981 (Thạch Lựu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dậu sinh 1993 (Kiếm Phong Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dậu sinh 2005 (Tuyền Trung Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dậu sinh 2017 (Sơn Hạ Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Dậu theo năm sinh: 1969 Tốn, 1981 Khảm, 1993 Đoài, 2005 Tốn và 2017 Khảm. Cung phi của vợ tuổi Dậu: 1969 Khôn, 1981 Cấn, 1993 Cấn, 2005 Khôn và 2017 Cấn.
Trong 25 tổ hợp chồng Dậu vợ Dậu, 5 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 20 tổ hợp khác nhóm (0 điểm).
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Dậu vợ Dậu là chồng 1993 Quý Dậu với vợ 1969 Kỷ Dậu được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Kiếm Phong Kim và Đại Dịch Thổ tương sinh (Thổ sinh Kim), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2017 Đinh Dậu với vợ 1993 Quý Dậu được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Sơn Hạ Hỏa và Kiếm Phong Kim tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2).
Xếp theo mức điểm, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 14 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 9 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Dậu–Dậu, địa chi cho 2/3 điểm vì Dậu và Dậu cùng con giáp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Hai người cùng tuổi Dậu nên địa chi cho 2 trên 3 điểm, không cộng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp chồng Dậu vợ Dậu, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 9 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng, nhiều nhà hỏi thêm ý kiến người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Dậu–Dậu trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh tuổi Dậu, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Dậu, vợ tuổi Dậu: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1969 Kỷ Dậu | Vợ 1981 Tân Dậu | Vợ 1993 Quý Dậu | Vợ 2005 Ất Dậu | Vợ 2017 Đinh Dậu |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ) | 5/10 | 3/10 | 6/10 | 3/10 | 6/10 |
| Chồng 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc) | 3/10 | 5/10 | 3/10 | 5/10 | 6/10 |
| Chồng 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim) | 8/10 | 5/10 | 7/10 | 8/10 | 4/10 |
| Chồng 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy) | 3/10 | 5/10 | 6/10 | 5/10 | 3/10 |
| Chồng 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa) | 6/10 | 6/10 | 2/10 | 3/10 | 5/10 |