Dần và Dậu không hợp, không xung theo địa chi. Chồng Dần vợ Dậu: 5 đến 9/10 điểm (trung bình 6.8); chồng Dậu vợ Dần: 3 đến 9/10 (trung bình 5.9). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt hai tuổi Dần và Dậu
Tuổi Dần: con hổ, hành Mộc, giờ 3h đến 5h, tháng 1 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1974 Giáp Dần mệnh Đại Khê Thủy, 1986 Bính Dần mệnh Lô Trung Hỏa, 1998 Mậu Dần mệnh Thành Đầu Thổ, 2010 Canh Dần mệnh Tùng Bách Mộc và 2022 Nhâm Dần mệnh Kim Bạch Kim.
Tuổi Dậu: con gà, hành Kim, giờ 17h đến 19h, tháng 8 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1969 Kỷ Dậu mệnh Đại Dịch Thổ, 1981 Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc, 1993 Quý Dậu mệnh Kiếm Phong Kim, 2005 Ất Dậu mệnh Tuyền Trung Thủy và 2017 Đinh Dậu mệnh Sơn Hạ Hỏa.
Quan hệ giữa tuổi Dần và tuổi Dậu
Dần và Dậu không nằm trong bất kỳ nhóm hợp, xung hay hại nào của nhau. Để thấy rõ vị trí của từng tuổi: tuổi Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất, lục xung với Thân và lục hại với Tỵ; còn tuổi Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu, lục xung với Mão và lục hại với Tuất. Cặp Dần–Dậu không có trong những danh sách đó, nên mục địa chi cho 2/3 điểm, giữa mức hợp (3 điểm) và hại (1 điểm).
Hành của chi Dần là Mộc, của chi Dậu là Kim, tương khắc (Kim khắc Mộc). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Dần vợ Dậu, điểm thấp nhất là 5/10 và cao nhất là 9/10, trung bình 6.8.
Vì địa chi không kéo lên hay kéo xuống, kết quả của cặp Dần–Dậu phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thiên can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh cụ thể. Bảng điểm bên dưới cho thấy năm sinh nào của hai tuổi này thuận hơn.
Hai con giáp Dần và Dậu trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Dần là con hổ, thuộc chi dương, hành Mộc, ứng với giờ Dần (3h đến 5h) và tháng 1 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Dần gồm 1974 Giáp Dần (Đại Khê Thủy, hành Thủy), 1986 Bính Dần (Lô Trung Hỏa, hành Hỏa), 1998 Mậu Dần (Thành Đầu Thổ, hành Thổ), 2010 Canh Dần (Tùng Bách Mộc, hành Mộc) và 2022 Nhâm Dần (Kim Bạch Kim, hành Kim).
Tuổi Dậu là con gà, thuộc chi âm, hành Kim, ứng với giờ Dậu (17h đến 19h) và tháng 8 âm lịch, là một trong bốn chi chính Tây. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Dậu gồm 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ, hành Thổ), 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc, hành Mộc), 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim, hành Kim), 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy, hành Thủy) và 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa, hành Hỏa).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Dần mang các can Giáp (1974), Bính (1986), Mậu (1998), Canh (2010) và Nhâm (2022), của tuổi Dậu mang các can Kỷ (1969), Tân (1981), Quý (1993), Ất (2005) và Đinh (2017). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Dần vợ Dậu, chẳng hạn 1974 Giáp Dần với 1969 Kỷ Dậu, 1986 Bính Dần với 1981 Tân Dậu và 1998 Mậu Dần với 1993 Quý Dậu; không tổ hợp nào có thiên can xung.
Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Dậu vợ Dần, chẳng hạn 1969 Kỷ Dậu với 1974 Giáp Dần, 1981 Tân Dậu với 1986 Bính Dần và 1993 Quý Dậu với 1998 Mậu Dần; không tổ hợp nào có thiên can xung.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Dần, các mệnh theo năm sinh là Đại Khê Thủy (Thủy), Lô Trung Hỏa (Hỏa), Thành Đầu Thổ (Thổ), Tùng Bách Mộc (Mộc) và Kim Bạch Kim (Kim); với tuổi Dậu là Đại Dịch Thổ (Thổ), Thạch Lựu Mộc (Mộc), Kiếm Phong Kim (Kim), Tuyền Trung Thủy (Thủy) và Sơn Hạ Hỏa (Hỏa).
Trong 25 tổ hợp chồng Dần vợ Dậu, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Dậu vợ Dần lần lượt là 10, 5 và 10.
chồng Dần sinh 1974 (Đại Khê Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 1986 (Lô Trung Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 1998 (Thành Đầu Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 2010 (Tùng Bách Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 2022 (Kim Bạch Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Dần theo năm sinh: 1974 Cấn, 1986 Khôn, 1998 Khôn, 2010 Cấn và 2022 Khôn. Cung phi của vợ tuổi Dậu: 1969 Khôn, 1981 Cấn, 1993 Cấn, 2005 Khôn và 2017 Cấn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Dậu có 1969 Tốn, 1981 Khảm, 1993 Đoài, 2005 Tốn và 2017 Khảm; vợ tuổi Dần có 1974 Đoài, 1986 Khảm, 1998 Tốn, 2010 Đoài và 2022 Khảm.
Trong 25 tổ hợp chồng Dần vợ Dậu, 25 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 0 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Dậu vợ Dần: 14 tổ hợp cùng nhóm và 11 tổ hợp khác nhóm.
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Dần vợ Dậu là chồng 1986 Bính Dần với vợ 1981 Tân Dậu được 9/10 (địa chi 2/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Lô Trung Hỏa và Thạch Lựu Mộc tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2022 Nhâm Dần với vợ 1981 Tân Dậu được 5/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Kim Bạch Kim và Thạch Lựu Mộc tương khắc (Kim khắc Mộc), cung phi 2/2).
Với chiều ngược lại (chồng Dậu vợ Dần), tổ hợp thuận nhất là chồng 1981 Tân Dậu với vợ 1986 Bính Dần được 9/10 (địa chi 2/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Thạch Lựu Mộc và Lô Trung Hỏa tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2017 Đinh Dậu với vợ 1974 Giáp Dần được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Sơn Hạ Hỏa và Đại Khê Thủy tương khắc (Thủy khắc Hỏa), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 16 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 30 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 4 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Dần–Dậu, địa chi cho 2/3 điểm vì Dần và Dậu không hợp, không xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 5 đến 9 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Cặp Dần–Dậu không hợp, không xung nên địa chi cho 2 trên 3 điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Dần vợ Dậu, 10 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 0 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì địa chi trung tính, nhiều gia đình xem thêm thiên can, nạp âm, cung phi, ngày cưới và hỏi ý người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Dần–Dậu trải từ 5 đến 9 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Dần và Dậu, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Dần, vợ tuổi Dậu: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1969 Kỷ Dậu | Vợ 1981 Tân Dậu | Vợ 1993 Quý Dậu | Vợ 2005 Ất Dậu | Vợ 2017 Đinh Dậu |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1974 Giáp Dần (Đại Khê Thủy) | 6/10 | 8/10 | 8/10 | 7/10 | 5/10 |
| Chồng 1986 Bính Dần (Lô Trung Hỏa) | 8/10 | 9/10 | 5/10 | 5/10 | 7/10 |
| Chồng 1998 Mậu Dần (Thành Đầu Thổ) | 7/10 | 5/10 | 9/10 | 5/10 | 8/10 |
| Chồng 2010 Canh Dần (Tùng Bách Mộc) | 5/10 | 7/10 | 5/10 | 9/10 | 8/10 |
| Chồng 2022 Nhâm Dần (Kim Bạch Kim) | 8/10 | 5/10 | 7/10 | 8/10 | 6/10 |
Chồng tuổi Dậu, vợ tuổi Dần: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1974 Giáp Dần | Vợ 1986 Bính Dần | Vợ 1998 Mậu Dần | Vợ 2010 Canh Dần | Vợ 2022 Nhâm Dần |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ) | 4/10 | 8/10 | 7/10 | 3/10 | 8/10 |
| Chồng 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc) | 6/10 | 9/10 | 5/10 | 5/10 | 5/10 |
| Chồng 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim) | 8/10 | 3/10 | 7/10 | 5/10 | 5/10 |
| Chồng 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy) | 5/10 | 5/10 | 5/10 | 7/10 | 8/10 |
| Chồng 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa) | 3/10 | 7/10 | 8/10 | 6/10 | 6/10 |