Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Chồng tuổi Ngọ vợ tuổi Mùi (và ngược lại) có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Ngọ và Mùi là cặp lục hợp theo địa chi. Chồng Ngọ vợ Mùi: 4 đến 10/10 điểm (trung bình 6.9); chồng Mùi vợ Ngọ: 4 đến 10/10 (trung bình 6.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt hai tuổi Ngọ và Mùi

Tuổi Ngọ: con ngựa, hành Hỏa, giờ 11h đến 13h, tháng 5 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1966 Bính Ngọ mệnh Thiên Hà Thủy, 1978 Mậu Ngọ mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1990 Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ, 2002 Nhâm Ngọ mệnh Dương Liễu Mộc và 2014 Giáp Ngọ mệnh Sa Trung Kim.

Tuổi Mùi: con dê, hành Thổ, giờ 13h đến 15h, tháng 6 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1967 Đinh Mùi mệnh Thiên Hà Thủy, 1979 Kỷ Mùi mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1991 Tân Mùi mệnh Lộ Bàng Thổ, 2003 Quý Mùi mệnh Dương Liễu Mộc và 2015 Ất Mùi mệnh Sa Trung Kim.

Quan hệ giữa tuổi Ngọ và tuổi Mùi

Ngọ và Mùi thuộc cặp lục hợp. Lục hợp là sáu cặp con giáp mà truyền thống xem là hợp nhau khi nên duyên: Tý với Sửu, Dần với Hợi, Mão với Tuất, Thìn với Dậu, Tỵ với Thân, Ngọ với Mùi. Trong sáu cặp đó có cặp Ngọ–Mùi, hai chi nằm ở giờ 11h–13h và 13h–15h trong ngày, tương ứng tháng 5 và tháng 6 âm lịch.

Cần phân biệt hành của địa chi với nạp âm của năm sinh: hành của chi Ngọ là Hỏa, của chi Mùi là Thổ, tương sinh (Hỏa sinh Thổ). Điều đó không quyết định kết quả, vì bảng điểm dùng nạp âm (bản mệnh) chứ không dùng hành của chi; nạp âm của hai người mới là phần có thể khác nhau tùy năm sinh.

Ở mục địa chi, quan hệ lục hợp được trọn điểm tối đa (3/3). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Ngọ vợ Mùi, điểm thấp nhất là 4/10 và cao nhất là 10/10, trung bình 6.9. Nghĩa là điểm nền của cặp này cao, nhưng vẫn có tổ hợp năm sinh bị kéo xuống vì thiên can, nạp âm hoặc cung phi.

Hai con giáp Ngọ và Mùi trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Ngọ là con ngựa, thuộc chi dương, hành Hỏa, ứng với giờ Ngọ (11h đến 13h) và tháng 5 âm lịch, là một trong bốn chi chính Nam. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Ngọ gồm 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim, hành Kim).

Tuổi Mùi là con dê, thuộc chi âm, hành Thổ, ứng với giờ Mùi (13h đến 15h) và tháng 6 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Mùi gồm 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim, hành Kim).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Ngọ mang các can Bính (1966), Mậu (1978), Canh (1990), Nhâm (2002) và Giáp (2014), của tuổi Mùi mang các can Đinh (1967), Kỷ (1979), Tân (1991), Quý (2003) và Ất (2015). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Mùi, chẳng hạn 1966 Bính Ngọ với 1991 Tân Mùi, 1978 Mậu Ngọ với 2003 Quý Mùi và 1990 Canh Ngọ với 2015 Ất Mùi; không tổ hợp nào có thiên can xung.

Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Ngọ, chẳng hạn 1967 Đinh Mùi với 2002 Nhâm Ngọ, 1979 Kỷ Mùi với 2014 Giáp Ngọ và 1991 Tân Mùi với 1966 Bính Ngọ; không tổ hợp nào có thiên can xung.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Ngọ, các mệnh theo năm sinh là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim); với tuổi Mùi là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim).

Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Mùi, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Mùi vợ Ngọ lần lượt là 10, 5 và 10.

chồng Ngọ sinh 1966 (Thiên Hà Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1978 (Thiên Thượng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1990 (Lộ Bàng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2002 (Dương Liễu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2014 (Sa Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Ngọ theo năm sinh: 1966 Đoài, 1978 Tốn, 1990 Khảm, 2002 Đoài và 2014 Tốn. Cung phi của vợ tuổi Mùi: 1967 Ly, 1979 Chấn, 1991 Càn, 2003 Ly và 2015 Chấn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Mùi có 1967 Càn, 1979 Chấn, 1991 Ly, 2003 Càn và 2015 Chấn; vợ tuổi Ngọ có 1966 Cấn, 1978 Khôn, 1990 Cấn, 2002 Cấn và 2014 Khôn.

Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Mùi, 14 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 11 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Mùi vợ Ngọ: 10 tổ hợp cùng nhóm và 15 tổ hợp khác nhóm.

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Ngọ vợ Mùi là chồng 1978 Mậu Ngọ với vợ 2003 Quý Mùi được 10/10 (địa chi 3/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Thượng Hỏa và Dương Liễu Mộc tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2002 Nhâm Ngọ với vợ 2015 Ất Mùi được 4/10 (địa chi 3/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Dương Liễu Mộc và Sa Trung Kim tương khắc (Kim khắc Mộc), cung phi 0/2).

Với chiều ngược lại (chồng Mùi vợ Ngọ), tổ hợp thuận nhất là chồng 1967 Đinh Mùi với vợ 2002 Nhâm Ngọ được 10/10 (địa chi 3/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Hà Thủy và Dương Liễu Mộc tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2015 Ất Mùi với vợ 2002 Nhâm Ngọ được 4/10 (địa chi 3/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Sa Trung Kim và Dương Liễu Mộc tương khắc (Kim khắc Mộc), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 14 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 30 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Ngọ–Mùi, địa chi cho 3/3 điểm vì Ngọ và Mùi là cặp lục hợp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 4 đến 10 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Cặp Ngọ–Mùi lục hợp nên đã có 3 trên 3 điểm ở địa chi; dân gian thường xem đây là điểm cộng. Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Mùi, 7 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 2 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Điểm cao ở địa chi không bảo đảm hạnh phúc: các yếu tố thiên can, nạp âm, cung phi và nhất là cách hai người sống với nhau mới quyết định. Điểm thấp nhất của cặp này là 4/10, tức vẫn có năm sinh lệch dù địa chi thuận.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Ngọ–Mùi trải từ 4 đến 10 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Ngọ và Mùi, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Ngọ, vợ tuổi Mùi: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1967 Đinh MùiVợ 1979 Kỷ MùiVợ 1991 Tân MùiVợ 2003 Quý MùiVợ 2015 Ất Mùi
Chồng 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy)6/104/107/107/107/10
Chồng 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa)6/108/107/1010/106/10
Chồng 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ)6/109/106/106/1010/10
Chồng 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc)8/107/106/106/104/10
Chồng 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim)9/107/107/106/108/10

Chồng tuổi Mùi, vợ tuổi Ngọ: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1966 Bính NgọVợ 1978 Mậu NgọVợ 1990 Canh NgọVợ 2002 Nhâm NgọVợ 2014 Giáp Ngọ
Chồng 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy)8/106/106/1010/109/10
Chồng 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa)4/106/107/107/105/10
Chồng 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ)5/107/106/104/107/10
Chồng 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc)9/1010/106/108/106/10
Chồng 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim)7/104/108/104/106/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Chồng tuổi Ngọ vợ tuổi Mùi có hợp nhau không?

Theo địa chi, Ngọ và Mùi là cặp lục hợp. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 4 đến 10 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Chồng tuổi Mùi vợ tuổi Ngọ thì sao?

Quan hệ địa chi giữa hai con giáp như nhau cho cả hai chiều, nhưng cung phi tính khác cho nam và nữ nên điểm có thể khác. Với chồng Mùi vợ Ngọ, 25 tổ hợp ví dụ có điểm từ 4 đến 10 trên 10, trung bình 6.6.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Ngọ vợ Mùi là chồng 1978 Mậu Ngọ với vợ 2003 Quý Mùi (10/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Ngọ vợ Mùi, 11 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Ngọ–Mùi (là cặp lục hợp). Có 7 trên 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Mùi đạt từ 8 điểm và 2 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 4–10/10 của cặp Ngọ–Mùi đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.