Ngọ và Tuất là cặp tam hợp theo địa chi. Chồng Ngọ vợ Tuất: 3 đến 9/10 điểm (trung bình 6.5); chồng Tuất vợ Ngọ: 3 đến 9/10 (trung bình 5.8). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt hai tuổi Ngọ và Tuất
Tuổi Ngọ: con ngựa, hành Hỏa, giờ 11h đến 13h, tháng 5 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1966 Bính Ngọ mệnh Thiên Hà Thủy, 1978 Mậu Ngọ mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1990 Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ, 2002 Nhâm Ngọ mệnh Dương Liễu Mộc và 2014 Giáp Ngọ mệnh Sa Trung Kim.
Tuổi Tuất: con chó, hành Thổ, giờ 19h đến 21h, tháng 9 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1970 Canh Tuất mệnh Thoa Xuyến Kim, 1982 Nhâm Tuất mệnh Đại Hải Thủy, 1994 Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa, 2006 Bính Tuất mệnh Ốc Thượng Thổ và 2018 Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc.
Quan hệ giữa tuổi Ngọ và tuổi Tuất
Ngọ và Tuất cùng nằm trong bộ tam hợp Dần, Ngọ và Tuất (bộ hành Hỏa); người thứ ba trong bộ là tuổi Dần. Tam hợp là bốn bộ ba con giáp cách nhau bốn năm trong vòng mười hai con giáp, được truyền thống xem là hòa hợp, dễ nâng đỡ nhau.
Hành của chi Ngọ là Hỏa, của chi Tuất là Thổ, tương sinh (Hỏa sinh Thổ). Cũng như mọi cặp khác, hành của địa chi chỉ để hiểu thêm: điểm nạp âm trong bảng được tính riêng theo năm sinh cụ thể của hai người.
Quan hệ tam hợp được trọn điểm ở mục địa chi (3/3). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Ngọ vợ Tuất, điểm thấp nhất là 3/10 và cao nhất là 9/10, trung bình 6.5. Vì thế phần quyết định thường nằm ở nạp âm và cung phi của từng đôi.
Hai con giáp Ngọ và Tuất trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Ngọ là con ngựa, thuộc chi dương, hành Hỏa, ứng với giờ Ngọ (11h đến 13h) và tháng 5 âm lịch, là một trong bốn chi chính Nam. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Ngọ gồm 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim, hành Kim).
Tuổi Tuất là con chó, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Tuất (19h đến 21h) và tháng 9 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tuất gồm 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim, hành Kim), 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy, hành Thủy), 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa), 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ, hành Thổ) và 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc, hành Mộc).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Ngọ mang các can Bính (1966), Mậu (1978), Canh (1990), Nhâm (2002) và Giáp (2014), của tuổi Tuất mang các can Canh (1970), Nhâm (1982), Giáp (1994), Bính (2006) và Mậu (2018). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Ngọ vợ Tuất nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1966 Bính Ngọ với 1982 Nhâm Tuất, 1990 Canh Ngọ với 1994 Giáp Tuất và 2002 Nhâm Ngọ với 2006 Bính Tuất.
Không tổ hợp chồng Tuất vợ Ngọ nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1970 Canh Tuất với 2014 Giáp Ngọ, 1982 Nhâm Tuất với 1966 Bính Ngọ và 1994 Giáp Tuất với 1990 Canh Ngọ.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Ngọ, các mệnh theo năm sinh là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim); với tuổi Tuất là Thoa Xuyến Kim (Kim), Đại Hải Thủy (Thủy), Sơn Đầu Hỏa (Hỏa), Ốc Thượng Thổ (Thổ) và Bình Địa Mộc (Mộc).
Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Tuất, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Tuất vợ Ngọ lần lượt là 10, 5 và 10.
chồng Ngọ sinh 1966 (Thiên Hà Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1978 (Thiên Thượng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 1990 (Lộ Bàng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2002 (Dương Liễu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Ngọ sinh 2014 (Sa Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Ngọ theo năm sinh: 1966 Đoài, 1978 Tốn, 1990 Khảm, 2002 Đoài và 2014 Tốn. Cung phi của vợ tuổi Tuất: 1970 Chấn, 1982 Càn, 1994 Ly, 2006 Chấn và 2018 Càn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Tuất có 1970 Chấn, 1982 Ly, 1994 Càn, 2006 Chấn và 2018 Ly; vợ tuổi Ngọ có 1966 Cấn, 1978 Khôn, 1990 Cấn, 2002 Cấn và 2014 Khôn.
Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Tuất, 13 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 12 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Tuất vợ Ngọ: 5 tổ hợp cùng nhóm và 20 tổ hợp khác nhóm.
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Ngọ vợ Tuất là chồng 1966 Bính Ngọ với vợ 2018 Mậu Tuất được 9/10 (địa chi 3/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Hà Thủy và Bình Địa Mộc tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2002 Nhâm Ngọ với vợ 2006 Bính Tuất được 3/10 (địa chi 3/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Dương Liễu Mộc và Ốc Thượng Thổ tương khắc (Mộc khắc Thổ), cung phi 0/2).
Với chiều ngược lại (chồng Tuất vợ Ngọ), tổ hợp thuận nhất là chồng 1994 Giáp Tuất với vợ 2002 Nhâm Ngọ được 9/10 (địa chi 3/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Sơn Đầu Hỏa và Dương Liễu Mộc tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2006 Bính Tuất với vợ 2002 Nhâm Ngọ được 3/10 (địa chi 3/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Ốc Thượng Thổ và Dương Liễu Mộc tương khắc (Mộc khắc Thổ), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 12 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 22 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 16 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Ngọ–Tuất, địa chi cho 3/3 điểm vì Ngọ và Tuất là cặp tam hợp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 3 đến 9 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Cặp Ngọ–Tuất tam hợp nên đã có 3 trên 3 điểm ở địa chi; dân gian thường xem đây là điểm cộng. Trong 25 tổ hợp chồng Ngọ vợ Tuất, 9 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 8 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Điểm cao ở địa chi không bảo đảm hạnh phúc: các yếu tố thiên can, nạp âm, cung phi và nhất là cách hai người sống với nhau mới quyết định. Điểm thấp nhất của cặp này là 3/10, tức vẫn có năm sinh lệch dù địa chi thuận.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Ngọ–Tuất trải từ 3 đến 9 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Ngọ và Tuất, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Ngọ, vợ tuổi Tuất: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1970 Canh Tuất | Vợ 1982 Nhâm Tuất | Vợ 1994 Giáp Tuất | Vợ 2006 Bính Tuất | Vợ 2018 Mậu Tuất |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1966 Bính Ngọ (Thiên Hà Thủy) | 7/10 | 7/10 | 4/10 | 4/10 | 9/10 |
| Chồng 1978 Mậu Ngọ (Thiên Thượng Hỏa) | 6/10 | 4/10 | 8/10 | 9/10 | 7/10 |
| Chồng 1990 Canh Ngọ (Lộ Bàng Thổ) | 9/10 | 4/10 | 8/10 | 8/10 | 4/10 |
| Chồng 2002 Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc) | 4/10 | 9/10 | 7/10 | 3/10 | 8/10 |
| Chồng 2014 Giáp Ngọ (Sa Trung Kim) | 7/10 | 7/10 | 6/10 | 9/10 | 4/10 |
Chồng tuổi Tuất, vợ tuổi Ngọ: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1966 Bính Ngọ | Vợ 1978 Mậu Ngọ | Vợ 1990 Canh Ngọ | Vợ 2002 Nhâm Ngọ | Vợ 2014 Giáp Ngọ |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim) | 7/10 | 4/10 | 7/10 | 4/10 | 5/10 |
| Chồng 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy) | 5/10 | 4/10 | 4/10 | 7/10 | 7/10 |
| Chồng 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa) | 6/10 | 8/10 | 8/10 | 9/10 | 6/10 |
| Chồng 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ) | 4/10 | 7/10 | 6/10 | 3/10 | 7/10 |
| Chồng 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc) | 7/10 | 7/10 | 4/10 | 6/10 | 4/10 |