Tý và Mùi là cặp lục hại theo địa chi. Chồng Tý vợ Mùi: 2 đến 8/10 điểm (trung bình 4.9); chồng Mùi vợ Tý: 2 đến 8/10 (trung bình 4.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt hai tuổi Tý và Mùi
Tuổi Tý: con chuột, hành Thủy, giờ 23h đến 1h, tháng 11 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1972 Nhâm Tý mệnh Tang Đố Mộc, 1984 Giáp Tý mệnh Hải Trung Kim, 1996 Bính Tý mệnh Giản Hạ Thủy, 2008 Mậu Tý mệnh Tích Lịch Hỏa và 2020 Canh Tý mệnh Bích Thượng Thổ.
Tuổi Mùi: con dê, hành Thổ, giờ 13h đến 15h, tháng 6 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1967 Đinh Mùi mệnh Thiên Hà Thủy, 1979 Kỷ Mùi mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1991 Tân Mùi mệnh Lộ Bàng Thổ, 2003 Quý Mùi mệnh Dương Liễu Mộc và 2015 Ất Mùi mệnh Sa Trung Kim.
Quan hệ giữa tuổi Tý và tuổi Mùi
Tý và Mùi thuộc cặp lục hại. Lục hại là sáu cặp con giáp: Tý với Mùi, Sửu với Ngọ, Dần với Tỵ, Mão với Thìn, Thân với Hợi, Dậu với Tuất. Truyền thống xem lục hại là dễ có những điều khó nói, ngấm ngầm hơn là xung đột dữ dội, và thường được coi là nhẹ hơn lục xung.
Mục địa chi của cặp này được 1/3 điểm. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Tý vợ Mùi, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 4.9. Hành của chi Tý là Thủy, của chi Mùi là Thổ, tương khắc (Thổ khắc Thủy), nhưng đây là hành của địa chi chứ không phải nạp âm của năm sinh.
Hai chi Tý (23h đến 1h, tháng 11) và Mùi (13h đến 15h, tháng 6) nằm khá gần nhau trong vòng giờ nhưng vẫn là một cặp hại; điều này nhắc rằng các quan hệ này đến từ bảng cổ chứ không suy từ khoảng cách đơn thuần.
Hai con giáp Tý và Mùi trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Tý là con chuột, thuộc chi dương, hành Thủy, ứng với giờ Tý (23h đến 1h) và tháng 11 âm lịch, là một trong bốn chi chính Bắc. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tý gồm 1972 Nhâm Tý (Tang Đố Mộc, hành Mộc), 1984 Giáp Tý (Hải Trung Kim, hành Kim), 1996 Bính Tý (Giản Hạ Thủy, hành Thủy), 2008 Mậu Tý (Tích Lịch Hỏa, hành Hỏa) và 2020 Canh Tý (Bích Thượng Thổ, hành Thổ).
Tuổi Mùi là con dê, thuộc chi âm, hành Thổ, ứng với giờ Mùi (13h đến 15h) và tháng 6 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Mùi gồm 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim, hành Kim).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Tý mang các can Nhâm (1972), Giáp (1984), Bính (1996), Mậu (2008) và Canh (2020), của tuổi Mùi mang các can Đinh (1967), Kỷ (1979), Tân (1991), Quý (2003) và Ất (2015). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Tý vợ Mùi, chẳng hạn 1972 Nhâm Tý với 1967 Đinh Mùi, 1984 Giáp Tý với 1979 Kỷ Mùi và 1996 Bính Tý với 1991 Tân Mùi; không tổ hợp nào có thiên can xung.
Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Tý, chẳng hạn 1967 Đinh Mùi với 1972 Nhâm Tý, 1979 Kỷ Mùi với 1984 Giáp Tý và 1991 Tân Mùi với 1996 Bính Tý; không tổ hợp nào có thiên can xung.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Tý, các mệnh theo năm sinh là Tang Đố Mộc (Mộc), Hải Trung Kim (Kim), Giản Hạ Thủy (Thủy), Tích Lịch Hỏa (Hỏa) và Bích Thượng Thổ (Thổ); với tuổi Mùi là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim).
Trong 25 tổ hợp chồng Tý vợ Mùi, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Mùi vợ Tý lần lượt là 10, 5 và 10.
chồng Tý sinh 1972 (Tang Đố Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 1984 (Hải Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 1996 (Giản Hạ Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 2008 (Tích Lịch Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 2020 (Bích Thượng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Tý theo năm sinh: 1972 Khảm, 1984 Đoài, 1996 Tốn, 2008 Khảm và 2020 Đoài. Cung phi của vợ tuổi Mùi: 1967 Ly, 1979 Chấn, 1991 Càn, 2003 Ly và 2015 Chấn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Mùi có 1967 Càn, 1979 Chấn, 1991 Ly, 2003 Càn và 2015 Chấn; vợ tuổi Tý có 1972 Cấn, 1984 Cấn, 1996 Khôn, 2008 Cấn và 2020 Cấn.
Trong 25 tổ hợp chồng Tý vợ Mùi, 14 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 11 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Mùi vợ Tý: 10 tổ hợp cùng nhóm và 15 tổ hợp khác nhóm.
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Tý vợ Mùi là chồng 1972 Nhâm Tý với vợ 1967 Đinh Mùi được 8/10 (địa chi 1/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Tang Đố Mộc và Thiên Hà Thủy tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2020 Canh Tý với vợ 2003 Quý Mùi được 2/10 (địa chi 1/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Bích Thượng Thổ và Dương Liễu Mộc tương khắc (Mộc khắc Thổ), cung phi 0/2).
Với chiều ngược lại (chồng Mùi vợ Tý), tổ hợp thuận nhất là chồng 1967 Đinh Mùi với vợ 1972 Nhâm Tý được 8/10 (địa chi 1/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Hà Thủy và Tang Đố Mộc tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2015 Ất Mùi với vợ 2008 Mậu Tý được 2/10 (địa chi 1/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Sa Trung Kim và Tích Lịch Hỏa tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 4 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 22 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 24 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Tý–Mùi, địa chi cho 1/3 điểm vì Tý và Mùi là cặp lục hại. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Cặp Tý–Mùi lục hại ở địa chi nên chỉ được 1 trên 3 điểm. Truyền thống xem lục hại nhẹ hơn lục xung, thường nhắc tới những điều khó nói thay vì va chạm trực diện; nhiều nhà vì thế chỉ cân nhắc kỹ ngày cưới và hướng nhà. Trong 25 tổ hợp chồng Tý vợ Mùi, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 11 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Hai người có thể bù lại ở các yếu tố khác: tổ hợp thuận nhất có thể đạt 8/10. Điều quyết định vẫn là cách hai người đối thoại với nhau, nhất là khi hai bên gia đình khác quan niệm.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Tý–Mùi trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Tý và Mùi, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Tý, vợ tuổi Mùi: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1967 Đinh Mùi | Vợ 1979 Kỷ Mùi | Vợ 1991 Tân Mùi | Vợ 2003 Quý Mùi | Vợ 2015 Ất Mùi |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1972 Nhâm Tý (Tang Đố Mộc) | 8/10 | 7/10 | 2/10 | 6/10 | 4/10 |
| Chồng 1984 Giáp Tý (Hải Trung Kim) | 5/10 | 3/10 | 7/10 | 2/10 | 4/10 |
| Chồng 1996 Bính Tý (Giản Hạ Thủy) | 6/10 | 4/10 | 3/10 | 7/10 | 7/10 |
| Chồng 2008 Mậu Tý (Tích Lịch Hỏa) | 4/10 | 6/10 | 5/10 | 8/10 | 4/10 |
| Chồng 2020 Canh Tý (Bích Thượng Thổ) | 2/10 | 5/10 | 6/10 | 2/10 | 6/10 |
Chồng tuổi Mùi, vợ tuổi Tý: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1972 Nhâm Tý | Vợ 1984 Giáp Tý | Vợ 1996 Bính Tý | Vợ 2008 Mậu Tý | Vợ 2020 Canh Tý |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy) | 8/10 | 7/10 | 6/10 | 4/10 | 4/10 |
| Chồng 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa) | 5/10 | 3/10 | 2/10 | 4/10 | 5/10 |
| Chồng 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ) | 2/10 | 5/10 | 3/10 | 5/10 | 4/10 |
| Chồng 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc) | 6/10 | 4/10 | 7/10 | 8/10 | 4/10 |
| Chồng 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim) | 2/10 | 4/10 | 5/10 | 2/10 | 6/10 |