Tý và Tuất không hợp, không xung theo địa chi. Chồng Tý vợ Tuất: 3 đến 8/10 điểm (trung bình 5.5); chồng Tuất vợ Tý: 2 đến 8/10 (trung bình 4.8). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt hai tuổi Tý và Tuất
Tuổi Tý: con chuột, hành Thủy, giờ 23h đến 1h, tháng 11 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1972 Nhâm Tý mệnh Tang Đố Mộc, 1984 Giáp Tý mệnh Hải Trung Kim, 1996 Bính Tý mệnh Giản Hạ Thủy, 2008 Mậu Tý mệnh Tích Lịch Hỏa và 2020 Canh Tý mệnh Bích Thượng Thổ.
Tuổi Tuất: con chó, hành Thổ, giờ 19h đến 21h, tháng 9 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1970 Canh Tuất mệnh Thoa Xuyến Kim, 1982 Nhâm Tuất mệnh Đại Hải Thủy, 1994 Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa, 2006 Bính Tuất mệnh Ốc Thượng Thổ và 2018 Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc.
Quan hệ giữa tuổi Tý và tuổi Tuất
Tý và Tuất không nằm trong bất kỳ nhóm hợp, xung hay hại nào của nhau. Để thấy rõ vị trí của từng tuổi: tuổi Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thân và Thìn, lục xung với Ngọ và lục hại với Mùi; còn tuổi Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ, lục xung với Thìn và lục hại với Dậu. Cặp Tý–Tuất không có trong những danh sách đó, nên mục địa chi cho 2/3 điểm, giữa mức hợp (3 điểm) và hại (1 điểm).
Hành của chi Tý là Thủy, của chi Tuất là Thổ, tương khắc (Thổ khắc Thủy). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Tý vợ Tuất, điểm thấp nhất là 3/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.5.
Vì địa chi không kéo lên hay kéo xuống, kết quả của cặp Tý–Tuất phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thiên can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh cụ thể. Bảng điểm bên dưới cho thấy năm sinh nào của hai tuổi này thuận hơn.
Hai con giáp Tý và Tuất trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Tý là con chuột, thuộc chi dương, hành Thủy, ứng với giờ Tý (23h đến 1h) và tháng 11 âm lịch, là một trong bốn chi chính Bắc. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tý gồm 1972 Nhâm Tý (Tang Đố Mộc, hành Mộc), 1984 Giáp Tý (Hải Trung Kim, hành Kim), 1996 Bính Tý (Giản Hạ Thủy, hành Thủy), 2008 Mậu Tý (Tích Lịch Hỏa, hành Hỏa) và 2020 Canh Tý (Bích Thượng Thổ, hành Thổ).
Tuổi Tuất là con chó, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Tuất (19h đến 21h) và tháng 9 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tuất gồm 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim, hành Kim), 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy, hành Thủy), 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa), 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ, hành Thổ) và 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc, hành Mộc).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Tý mang các can Nhâm (1972), Giáp (1984), Bính (1996), Mậu (2008) và Canh (2020), của tuổi Tuất mang các can Canh (1970), Nhâm (1982), Giáp (1994), Bính (2006) và Mậu (2018). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Tý vợ Tuất nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1972 Nhâm Tý với 2006 Bính Tuất, 1984 Giáp Tý với 1970 Canh Tuất và 1996 Bính Tý với 1982 Nhâm Tuất.
Không tổ hợp chồng Tuất vợ Tý nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1970 Canh Tuất với 1984 Giáp Tý, 1982 Nhâm Tuất với 1996 Bính Tý và 1994 Giáp Tuất với 2020 Canh Tý.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Tý, các mệnh theo năm sinh là Tang Đố Mộc (Mộc), Hải Trung Kim (Kim), Giản Hạ Thủy (Thủy), Tích Lịch Hỏa (Hỏa) và Bích Thượng Thổ (Thổ); với tuổi Tuất là Thoa Xuyến Kim (Kim), Đại Hải Thủy (Thủy), Sơn Đầu Hỏa (Hỏa), Ốc Thượng Thổ (Thổ) và Bình Địa Mộc (Mộc).
Trong 25 tổ hợp chồng Tý vợ Tuất, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Tuất vợ Tý lần lượt là 10, 5 và 10.
chồng Tý sinh 1972 (Tang Đố Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 1984 (Hải Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 1996 (Giản Hạ Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 2008 (Tích Lịch Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tý sinh 2020 (Bích Thượng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Tý theo năm sinh: 1972 Khảm, 1984 Đoài, 1996 Tốn, 2008 Khảm và 2020 Đoài. Cung phi của vợ tuổi Tuất: 1970 Chấn, 1982 Càn, 1994 Ly, 2006 Chấn và 2018 Càn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Tuất có 1970 Chấn, 1982 Ly, 1994 Càn, 2006 Chấn và 2018 Ly; vợ tuổi Tý có 1972 Cấn, 1984 Cấn, 1996 Khôn, 2008 Cấn và 2020 Cấn.
Trong 25 tổ hợp chồng Tý vợ Tuất, 13 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 12 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Tuất vợ Tý: 5 tổ hợp cùng nhóm và 20 tổ hợp khác nhóm.
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Tý vợ Tuất là chồng 1972 Nhâm Tý với vợ 1994 Giáp Tuất được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Tang Đố Mộc và Sơn Đầu Hỏa tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2008 Mậu Tý với vợ 1982 Nhâm Tuất được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Tích Lịch Hỏa và Đại Hải Thủy tương khắc (Thủy khắc Hỏa), cung phi 0/2).
Với chiều ngược lại (chồng Tuất vợ Tý), tổ hợp thuận nhất là chồng 1994 Giáp Tuất với vợ 1972 Nhâm Tý được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Sơn Đầu Hỏa và Tang Đố Mộc tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2006 Bính Tuất với vợ 1972 Nhâm Tý được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Ốc Thượng Thổ và Tang Đố Mộc tương khắc (Mộc khắc Thổ), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 5 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 30 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 15 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Tý–Tuất, địa chi cho 2/3 điểm vì Tý và Tuất không hợp, không xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 3 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Cặp Tý–Tuất không hợp, không xung nên địa chi cho 2 trên 3 điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Tý vợ Tuất, 4 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 5 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì địa chi trung tính, nhiều gia đình xem thêm thiên can, nạp âm, cung phi, ngày cưới và hỏi ý người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Tý–Tuất trải từ 3 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Tý và Tuất, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Tý, vợ tuổi Tuất: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1970 Canh Tuất | Vợ 1982 Nhâm Tuất | Vợ 1994 Giáp Tuất | Vợ 2006 Bính Tuất | Vợ 2018 Mậu Tuất |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1972 Nhâm Tý (Tang Đố Mộc) | 5/10 | 6/10 | 8/10 | 4/10 | 5/10 |
| Chồng 1984 Giáp Tý (Hải Trung Kim) | 4/10 | 8/10 | 3/10 | 6/10 | 5/10 |
| Chồng 1996 Bính Tý (Giản Hạ Thủy) | 8/10 | 4/10 | 5/10 | 5/10 | 6/10 |
| Chồng 2008 Mậu Tý (Tích Lịch Hỏa) | 5/10 | 3/10 | 7/10 | 8/10 | 6/10 |
| Chồng 2020 Canh Tý (Bích Thượng Thổ) | 6/10 | 5/10 | 5/10 | 5/10 | 5/10 |
Chồng tuổi Tuất, vợ tuổi Tý: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1972 Nhâm Tý | Vợ 1984 Giáp Tý | Vợ 1996 Bính Tý | Vợ 2008 Mậu Tý | Vợ 2020 Canh Tý |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim) | 3/10 | 4/10 | 6/10 | 3/10 | 6/10 |
| Chồng 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy) | 6/10 | 6/10 | 4/10 | 3/10 | 3/10 |
| Chồng 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa) | 8/10 | 5/10 | 5/10 | 7/10 | 7/10 |
| Chồng 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ) | 2/10 | 6/10 | 3/10 | 6/10 | 5/10 |
| Chồng 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc) | 5/10 | 3/10 | 6/10 | 6/10 | 3/10 |