Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Chồng tuổi Mùi vợ tuổi Dậu (và ngược lại) có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Mùi và Dậu không hợp, không xung theo địa chi. Chồng Mùi vợ Dậu: 2 đến 8/10 điểm (trung bình 5.2); chồng Dậu vợ Mùi: 2 đến 8/10 (trung bình 5.8). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt hai tuổi Mùi và Dậu

Tuổi Mùi: con dê, hành Thổ, giờ 13h đến 15h, tháng 6 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1967 Đinh Mùi mệnh Thiên Hà Thủy, 1979 Kỷ Mùi mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1991 Tân Mùi mệnh Lộ Bàng Thổ, 2003 Quý Mùi mệnh Dương Liễu Mộc và 2015 Ất Mùi mệnh Sa Trung Kim.

Tuổi Dậu: con gà, hành Kim, giờ 17h đến 19h, tháng 8 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1969 Kỷ Dậu mệnh Đại Dịch Thổ, 1981 Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc, 1993 Quý Dậu mệnh Kiếm Phong Kim, 2005 Ất Dậu mệnh Tuyền Trung Thủy và 2017 Đinh Dậu mệnh Sơn Hạ Hỏa.

Quan hệ giữa tuổi Mùi và tuổi Dậu

Mùi và Dậu không nằm trong bất kỳ nhóm hợp, xung hay hại nào của nhau. Để thấy rõ vị trí của từng tuổi: tuổi Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão, lục xung với Sửu và lục hại với Tý; còn tuổi Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu, lục xung với Mão và lục hại với Tuất. Cặp Mùi–Dậu không có trong những danh sách đó, nên mục địa chi cho 2/3 điểm, giữa mức hợp (3 điểm) và hại (1 điểm).

Hành của chi Mùi là Thổ, của chi Dậu là Kim, tương sinh (Thổ sinh Kim). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Mùi vợ Dậu, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.2.

Vì địa chi không kéo lên hay kéo xuống, kết quả của cặp Mùi–Dậu phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thiên can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh cụ thể. Bảng điểm bên dưới cho thấy năm sinh nào của hai tuổi này thuận hơn.

Hai con giáp Mùi và Dậu trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Mùi là con dê, thuộc chi âm, hành Thổ, ứng với giờ Mùi (13h đến 15h) và tháng 6 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Mùi gồm 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim, hành Kim).

Tuổi Dậu là con gà, thuộc chi âm, hành Kim, ứng với giờ Dậu (17h đến 19h) và tháng 8 âm lịch, là một trong bốn chi chính Tây. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Dậu gồm 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ, hành Thổ), 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc, hành Mộc), 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim, hành Kim), 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy, hành Thủy) và 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa, hành Hỏa).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Mùi mang các can Đinh (1967), Kỷ (1979), Tân (1991), Quý (2003) và Ất (2015), của tuổi Dậu mang các can Kỷ (1969), Tân (1981), Quý (1993), Ất (2005) và Đinh (2017). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Không tổ hợp chồng Mùi vợ Dậu nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1967 Đinh Mùi với 1993 Quý Dậu, 1991 Tân Mùi với 2005 Ất Dậu và 2003 Quý Mùi với 2017 Đinh Dậu.

Không tổ hợp chồng Dậu vợ Mùi nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1981 Tân Dậu với 2015 Ất Mùi, 1993 Quý Dậu với 1967 Đinh Mùi và 2005 Ất Dậu với 1991 Tân Mùi.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Mùi, các mệnh theo năm sinh là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim); với tuổi Dậu là Đại Dịch Thổ (Thổ), Thạch Lựu Mộc (Mộc), Kiếm Phong Kim (Kim), Tuyền Trung Thủy (Thủy) và Sơn Hạ Hỏa (Hỏa).

Trong 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Dậu, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Dậu vợ Mùi lần lượt là 10, 5 và 10.

chồng Mùi sinh 1967 (Thiên Hà Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 1979 (Thiên Thượng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 1991 (Lộ Bàng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 2003 (Dương Liễu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 2015 (Sa Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Mùi theo năm sinh: 1967 Càn, 1979 Chấn, 1991 Ly, 2003 Càn và 2015 Chấn. Cung phi của vợ tuổi Dậu: 1969 Khôn, 1981 Cấn, 1993 Cấn, 2005 Khôn và 2017 Cấn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Dậu có 1969 Tốn, 1981 Khảm, 1993 Đoài, 2005 Tốn và 2017 Khảm; vợ tuổi Mùi có 1967 Ly, 1979 Chấn, 1991 Càn, 2003 Ly và 2015 Chấn.

Trong 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Dậu, 10 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 15 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Dậu vợ Mùi: 17 tổ hợp cùng nhóm và 8 tổ hợp khác nhóm.

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Mùi vợ Dậu là chồng 1967 Đinh Mùi với vợ 1981 Tân Dậu được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Hà Thủy và Thạch Lựu Mộc tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2015 Ất Mùi với vợ 1981 Tân Dậu được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Sa Trung Kim và Thạch Lựu Mộc tương khắc (Kim khắc Mộc), cung phi 0/2).

Với chiều ngược lại (chồng Dậu vợ Mùi), tổ hợp thuận nhất là chồng 1969 Kỷ Dậu với vợ 1979 Kỷ Mùi được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Đại Dịch Thổ và Thiên Thượng Hỏa tương sinh (Hỏa sinh Thổ), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2005 Ất Dậu với vợ 1991 Tân Mùi được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Tuyền Trung Thủy và Lộ Bàng Thổ tương khắc (Thổ khắc Thủy), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 9 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 30 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 11 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Mùi–Dậu, địa chi cho 2/3 điểm vì Mùi và Dậu không hợp, không xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Cặp Mùi–Dậu không hợp, không xung nên địa chi cho 2 trên 3 điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Dậu, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Vì địa chi trung tính, nhiều gia đình xem thêm thiên can, nạp âm, cung phi, ngày cưới và hỏi ý người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Mùi–Dậu trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Mùi và Dậu, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Mùi, vợ tuổi Dậu: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1969 Kỷ DậuVợ 1981 Tân DậuVợ 1993 Quý DậuVợ 2005 Ất DậuVợ 2017 Đinh Dậu
Chồng 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy)5/108/107/107/105/10
Chồng 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa)6/106/103/103/105/10
Chồng 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ)5/103/106/102/106/10
Chồng 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc)5/107/105/108/107/10
Chồng 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim)6/102/105/106/103/10

Chồng tuổi Dậu, vợ tuổi Mùi: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1967 Đinh MùiVợ 1979 Kỷ MùiVợ 1991 Tân MùiVợ 2003 Quý MùiVợ 2015 Ất Mùi
Chồng 1969 Kỷ Dậu (Đại Dịch Thổ)5/108/105/105/108/10
Chồng 1981 Tân Dậu (Thạch Lựu Mộc)8/108/103/107/104/10
Chồng 1993 Quý Dậu (Kiếm Phong Kim)5/103/108/103/105/10
Chồng 2005 Ất Dậu (Tuyền Trung Thủy)7/105/102/108/108/10
Chồng 2017 Đinh Dậu (Sơn Hạ Hỏa)5/107/106/107/105/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Chồng tuổi Mùi vợ tuổi Dậu có hợp nhau không?

Theo địa chi, Mùi và Dậu không hợp, không xung. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 2 đến 8 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Chồng tuổi Dậu vợ tuổi Mùi thì sao?

Quan hệ địa chi giữa hai con giáp như nhau cho cả hai chiều, nhưng cung phi tính khác cho nam và nữ nên điểm có thể khác. Với chồng Dậu vợ Mùi, 25 tổ hợp ví dụ có điểm từ 2 đến 8 trên 10, trung bình 5.8.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Mùi vợ Dậu là chồng 1967 Đinh Mùi với vợ 1981 Tân Dậu (8/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Mùi vợ Dậu, 15 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Mùi–Dậu (không hợp, không xung). Có 2 trên 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Dậu đạt từ 8 điểm và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 2–8/10 của cặp Mùi–Dậu đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.