Hai người cùng tuổi Mùi không thuộc nhóm hợp hay xung nào theo địa chi; Người Nhà chấm 25 tổ hợp năm sinh ví dụ từ 3 đến 8/10 điểm (trung bình 5.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt tuổi Mùi
Tuổi Mùi: con dê, hành Thổ, giờ 13h đến 15h, tháng 6 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1967 Đinh Mùi mệnh Thiên Hà Thủy, 1979 Kỷ Mùi mệnh Thiên Thượng Hỏa, 1991 Tân Mùi mệnh Lộ Bàng Thổ, 2003 Quý Mùi mệnh Dương Liễu Mộc và 2015 Ất Mùi mệnh Sa Trung Kim.
Quan hệ giữa hai người cùng tuổi
Hai người cùng tuổi Mùi (con dê, chi âm, hành Thổ) nên năm sinh cách nhau 0, 12, 24, 36 hoặc 48 năm. Trong bảng, những ô trên đường chéo là hai người sinh cùng một năm, các ô lệch là cách nhau từ 12 năm trở lên và có thiên can, nạp âm khác nhau.
Quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng và gia đình: có nơi không kiêng, có nơi hơi ngại. Trong bảng điểm của Người Nhà, cùng con giáp được 2/3 điểm ở mục địa chi, không cộng cũng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Mùi vợ Mùi, điểm thấp nhất là 3/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.6.
Vì cùng chi nên hai người luôn cùng thiên can chẵn hoặc lẻ (cùng âm hoặc cùng dương), do đó thiên can chỉ có thể là cùng can, hợp hoặc xung tùy các năm cách nhau; trong 25 tổ hợp có 0 tổ hợp thiên can hợp và 4 tổ hợp thiên can xung.
Tuổi Mùi trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Mùi là con dê, thuộc chi âm, hành Thổ, ứng với giờ Mùi (13h đến 15h) và tháng 6 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Mùi gồm 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy, hành Thủy), 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa), 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ, hành Thổ), 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc, hành Mộc) và 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim, hành Kim).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Mùi mang các can Đinh (1967), Kỷ (1979), Tân (1991), Quý (2003) và Ất (2015). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Mùi vợ Mùi nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1967 Đinh Mùi với 2003 Quý Mùi, 1991 Tân Mùi với 2015 Ất Mùi và 2003 Quý Mùi với 1967 Đinh Mùi.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Mùi, các mệnh theo năm sinh là Thiên Hà Thủy (Thủy), Thiên Thượng Hỏa (Hỏa), Lộ Bàng Thổ (Thổ), Dương Liễu Mộc (Mộc) và Sa Trung Kim (Kim).
Trong 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Mùi, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm).
chồng Mùi sinh 1967 (Thiên Hà Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 1979 (Thiên Thượng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 1991 (Lộ Bàng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 2003 (Dương Liễu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Mùi sinh 2015 (Sa Trung Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Mùi theo năm sinh: 1967 Càn, 1979 Chấn, 1991 Ly, 2003 Càn và 2015 Chấn. Cung phi của vợ tuổi Mùi: 1967 Ly, 1979 Chấn, 1991 Càn, 2003 Ly và 2015 Chấn.
Trong 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Mùi, 14 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 11 tổ hợp khác nhóm (0 điểm).
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Mùi vợ Mùi là chồng 1979 Kỷ Mùi với vợ 2003 Quý Mùi được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thiên Thượng Hỏa và Dương Liễu Mộc tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2003 Quý Mùi với vợ 2015 Ất Mùi được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Dương Liễu Mộc và Sa Trung Kim tương khắc (Kim khắc Mộc), cung phi 0/2).
Xếp theo mức điểm, 3 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 20 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 2 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Mùi–Mùi, địa chi cho 2/3 điểm vì Mùi và Mùi cùng con giáp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 3 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Hai người cùng tuổi Mùi nên địa chi cho 2 trên 3 điểm, không cộng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp chồng Mùi vợ Mùi, 3 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 2 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng, nhiều nhà hỏi thêm ý kiến người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Mùi–Mùi trải từ 3 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh tuổi Mùi, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Mùi, vợ tuổi Mùi: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1967 Đinh Mùi | Vợ 1979 Kỷ Mùi | Vợ 1991 Tân Mùi | Vợ 2003 Quý Mùi | Vợ 2015 Ất Mùi |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1967 Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy) | 5/10 | 3/10 | 5/10 | 5/10 | 6/10 |
| Chồng 1979 Kỷ Mùi (Thiên Thượng Hỏa) | 5/10 | 7/10 | 6/10 | 8/10 | 5/10 |
| Chồng 1991 Tân Mùi (Lộ Bàng Thổ) | 5/10 | 8/10 | 5/10 | 5/10 | 7/10 |
| Chồng 2003 Quý Mùi (Dương Liễu Mộc) | 5/10 | 6/10 | 5/10 | 5/10 | 3/10 |
| Chồng 2015 Ất Mùi (Sa Trung Kim) | 8/10 | 5/10 | 5/10 | 5/10 | 7/10 |