Hai người cùng tuổi Thân không thuộc nhóm hợp hay xung nào theo địa chi; Người Nhà chấm 25 tổ hợp năm sinh ví dụ từ 2 đến 8/10 điểm (trung bình 4.8). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.
Tóm tắt tuổi Thân
Tuổi Thân: con khỉ, hành Kim, giờ 15h đến 17h, tháng 7 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1968 Mậu Thân mệnh Đại Dịch Thổ, 1980 Canh Thân mệnh Thạch Lựu Mộc, 1992 Nhâm Thân mệnh Kiếm Phong Kim, 2004 Giáp Thân mệnh Tuyền Trung Thủy và 2016 Bính Thân mệnh Sơn Hạ Hỏa.
Quan hệ giữa hai người cùng tuổi
Hai người cùng tuổi Thân (con khỉ, chi dương, hành Kim) nên năm sinh cách nhau 0, 12, 24, 36 hoặc 48 năm. Trong bảng, những ô trên đường chéo là hai người sinh cùng một năm, các ô lệch là cách nhau từ 12 năm trở lên và có thiên can, nạp âm khác nhau.
Quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng và gia đình: có nơi không kiêng, có nơi hơi ngại. Trong bảng điểm của Người Nhà, cùng con giáp được 2/3 điểm ở mục địa chi, không cộng cũng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Thân vợ Thân, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 4.8.
Vì cùng chi nên hai người luôn cùng thiên can chẵn hoặc lẻ (cùng âm hoặc cùng dương), do đó thiên can chỉ có thể là cùng can, hợp hoặc xung tùy các năm cách nhau; trong 25 tổ hợp có 0 tổ hợp thiên can hợp và 4 tổ hợp thiên can xung.
Tuổi Thân trong vòng mười hai con giáp
Tuổi Thân là con khỉ, thuộc chi dương, hành Kim, ứng với giờ Thân (15h đến 17h) và tháng 7 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Thân gồm 1968 Mậu Thân (Đại Dịch Thổ, hành Thổ), 1980 Canh Thân (Thạch Lựu Mộc, hành Mộc), 1992 Nhâm Thân (Kiếm Phong Kim, hành Kim), 2004 Giáp Thân (Tuyền Trung Thủy, hành Thủy) và 2016 Bính Thân (Sơn Hạ Hỏa, hành Hỏa).
Thiên can của từng năm sinh
Các năm ví dụ của tuổi Thân mang các can Mậu (1968), Canh (1980), Nhâm (1992), Giáp (2004) và Bính (2016). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.
Không tổ hợp chồng Thân vợ Thân nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1980 Canh Thân với 2004 Giáp Thân, 1992 Nhâm Thân với 2016 Bính Thân và 2004 Giáp Thân với 1980 Canh Thân.
Nạp âm: mệnh của từng năm sinh
Với tuổi Thân, các mệnh theo năm sinh là Đại Dịch Thổ (Thổ), Thạch Lựu Mộc (Mộc), Kiếm Phong Kim (Kim), Tuyền Trung Thủy (Thủy) và Sơn Hạ Hỏa (Hỏa).
Trong 25 tổ hợp chồng Thân vợ Thân, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm).
chồng Thân sinh 1968 (Đại Dịch Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thân sinh 1980 (Thạch Lựu Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thân sinh 1992 (Kiếm Phong Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thân sinh 2004 (Tuyền Trung Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thân sinh 2016 (Sơn Hạ Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.
Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ
Cung phi của chồng tuổi Thân theo năm sinh: 1968 Khôn, 1980 Khôn, 1992 Cấn, 2004 Khôn và 2016 Khôn. Cung phi của vợ tuổi Thân: 1968 Khảm, 1980 Tốn, 1992 Đoài, 2004 Khảm và 2016 Tốn.
Trong 25 tổ hợp chồng Thân vợ Thân, 5 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 20 tổ hợp khác nhóm (0 điểm).
Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất
Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Thân vợ Thân là chồng 1968 Mậu Thân với vợ 1992 Nhâm Thân được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Đại Dịch Thổ và Kiếm Phong Kim tương sinh (Thổ sinh Kim), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 1992 Nhâm Thân với vợ 2016 Bính Thân được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Kiếm Phong Kim và Sơn Hạ Hỏa tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2).
Xếp theo mức điểm, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 14 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 9 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.
Điểm của cặp này được tính thế nào
Với cặp Thân–Thân, địa chi cho 2/3 điểm vì Thân và Thân cùng con giáp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.
Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi
Hai người cùng tuổi Thân nên địa chi cho 2 trên 3 điểm, không cộng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp chồng Thân vợ Thân, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 9 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.
Vì quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng, nhiều nhà hỏi thêm ý kiến người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.
Lưu ý khi dùng bảng tuổi
Điểm của cặp Thân–Thân trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.
Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh tuổi Thân, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.
Chồng tuổi Thân, vợ tuổi Thân: điểm theo năm sinh
Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.
| Chồng \ Vợ | Vợ 1968 Mậu Thân | Vợ 1980 Canh Thân | Vợ 1992 Nhâm Thân | Vợ 2004 Giáp Thân | Vợ 2016 Bính Thân |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng 1968 Mậu Thân (Đại Dịch Thổ) | 5/10 | 3/10 | 8/10 | 3/10 | 6/10 |
| Chồng 1980 Canh Thân (Thạch Lựu Mộc) | 3/10 | 5/10 | 5/10 | 5/10 | 6/10 |
| Chồng 1992 Nhâm Thân (Kiếm Phong Kim) | 6/10 | 3/10 | 7/10 | 6/10 | 2/10 |
| Chồng 2004 Giáp Thân (Tuyền Trung Thủy) | 3/10 | 5/10 | 8/10 | 5/10 | 3/10 |
| Chồng 2016 Bính Thân (Sơn Hạ Hỏa) | 6/10 | 6/10 | 4/10 | 3/10 | 5/10 |