Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Chồng tuổi Thìn vợ tuổi Tỵ (và ngược lại) có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Thìn và Tỵ không hợp, không xung theo địa chi. Chồng Thìn vợ Tỵ: 3 đến 9/10 điểm (trung bình 5.8); chồng Tỵ vợ Thìn: 3 đến 9/10 (trung bình 5.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt hai tuổi Thìn và Tỵ

Tuổi Thìn: con rồng, hành Thổ, giờ 7h đến 9h, tháng 3 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1964 Giáp Thìn mệnh Phú Đăng Hỏa, 1976 Bính Thìn mệnh Sa Trung Thổ, 1988 Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc, 2000 Canh Thìn mệnh Bạch Lạp Kim và 2012 Nhâm Thìn mệnh Trường Lưu Thủy.

Tuổi Tỵ: con rắn, hành Hỏa, giờ 9h đến 11h, tháng 4 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1965 Ất Tỵ mệnh Phú Đăng Hỏa, 1977 Đinh Tỵ mệnh Sa Trung Thổ, 1989 Kỷ Tỵ mệnh Đại Lâm Mộc, 2001 Tân Tỵ mệnh Bạch Lạp Kim và 2013 Quý Tỵ mệnh Trường Lưu Thủy.

Quan hệ giữa tuổi Thìn và tuổi Tỵ

Thìn và Tỵ không nằm trong bất kỳ nhóm hợp, xung hay hại nào của nhau. Để thấy rõ vị trí của từng tuổi: tuổi Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Thân và Tý, lục xung với Tuất và lục hại với Mão; còn tuổi Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Dậu và Sửu, lục xung với Hợi và lục hại với Dần. Cặp Thìn–Tỵ không có trong những danh sách đó, nên mục địa chi cho 2/3 điểm, giữa mức hợp (3 điểm) và hại (1 điểm).

Hành của chi Thìn là Thổ, của chi Tỵ là Hỏa, tương sinh (Hỏa sinh Thổ). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Thìn vợ Tỵ, điểm thấp nhất là 3/10 và cao nhất là 9/10, trung bình 5.8.

Vì địa chi không kéo lên hay kéo xuống, kết quả của cặp Thìn–Tỵ phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thiên can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh cụ thể. Bảng điểm bên dưới cho thấy năm sinh nào của hai tuổi này thuận hơn.

Hai con giáp Thìn và Tỵ trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Thìn là con rồng, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Thìn (7h đến 9h) và tháng 3 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Thìn gồm 1964 Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa, hành Hỏa), 1976 Bính Thìn (Sa Trung Thổ, hành Thổ), 1988 Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc, hành Mộc), 2000 Canh Thìn (Bạch Lạp Kim, hành Kim) và 2012 Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy, hành Thủy).

Tuổi Tỵ là con rắn, thuộc chi âm, hành Hỏa, ứng với giờ Tỵ (9h đến 11h) và tháng 4 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tỵ gồm 1965 Ất Tỵ (Phú Đăng Hỏa, hành Hỏa), 1977 Đinh Tỵ (Sa Trung Thổ, hành Thổ), 1989 Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc, hành Mộc), 2001 Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim, hành Kim) và 2013 Quý Tỵ (Trường Lưu Thủy, hành Thủy).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Thìn mang các can Giáp (1964), Bính (1976), Mậu (1988), Canh (2000) và Nhâm (2012), của tuổi Tỵ mang các can Ất (1965), Đinh (1977), Kỷ (1989), Tân (2001) và Quý (2013). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tỵ, chẳng hạn 1964 Giáp Thìn với 1989 Kỷ Tỵ, 1976 Bính Thìn với 2001 Tân Tỵ và 1988 Mậu Thìn với 2013 Quý Tỵ; không tổ hợp nào có thiên can xung.

Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Tỵ vợ Thìn, chẳng hạn 1965 Ất Tỵ với 2000 Canh Thìn, 1977 Đinh Tỵ với 2012 Nhâm Thìn và 1989 Kỷ Tỵ với 1964 Giáp Thìn; không tổ hợp nào có thiên can xung.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Thìn, các mệnh theo năm sinh là Phú Đăng Hỏa (Hỏa), Sa Trung Thổ (Thổ), Đại Lâm Mộc (Mộc), Bạch Lạp Kim (Kim) và Trường Lưu Thủy (Thủy); với tuổi Tỵ là Phú Đăng Hỏa (Hỏa), Sa Trung Thổ (Thổ), Đại Lâm Mộc (Mộc), Bạch Lạp Kim (Kim) và Trường Lưu Thủy (Thủy).

Trong 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tỵ, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Tỵ vợ Thìn lần lượt là 10, 5 và 10.

chồng Thìn sinh 1964 (Phú Đăng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 1976 (Sa Trung Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 1988 (Đại Lâm Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 2000 (Bạch Lạp Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 2012 (Trường Lưu Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Thìn theo năm sinh: 1964 Ly, 1976 Càn, 1988 Chấn, 2000 Ly và 2012 Càn. Cung phi của vợ tuổi Tỵ: 1965 Đoài, 1977 Khảm, 1989 Tốn, 2001 Đoài và 2013 Khảm. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Tỵ có 1965 Cấn, 1977 Khôn, 1989 Khôn, 2001 Cấn và 2013 Khôn; vợ tuổi Thìn có 1964 Càn, 1976 Ly, 1988 Chấn, 2000 Càn và 2012 Ly.

Trong 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tỵ, 13 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 12 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Tỵ vợ Thìn: 10 tổ hợp cùng nhóm và 15 tổ hợp khác nhóm.

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Thìn vợ Tỵ là chồng 1964 Giáp Thìn với vợ 1989 Kỷ Tỵ được 9/10 (địa chi 2/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Phú Đăng Hỏa và Đại Lâm Mộc tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 1988 Mậu Thìn với vợ 2001 Tân Tỵ được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Đại Lâm Mộc và Bạch Lạp Kim tương khắc (Kim khắc Mộc), cung phi 0/2).

Với chiều ngược lại (chồng Tỵ vợ Thìn), tổ hợp thuận nhất là chồng 1989 Kỷ Tỵ với vợ 1964 Giáp Thìn được 9/10 (địa chi 2/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Đại Lâm Mộc và Phú Đăng Hỏa tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2013 Quý Tỵ với vợ 1976 Bính Thìn được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Trường Lưu Thủy và Sa Trung Thổ tương khắc (Thổ khắc Thủy), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 12 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 26 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 12 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Thìn–Tỵ, địa chi cho 2/3 điểm vì Thìn và Tỵ không hợp, không xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 3 đến 9 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Cặp Thìn–Tỵ không hợp, không xung nên địa chi cho 2 trên 3 điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tỵ, 8 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Vì địa chi trung tính, nhiều gia đình xem thêm thiên can, nạp âm, cung phi, ngày cưới và hỏi ý người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Thìn–Tỵ trải từ 3 đến 9 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Thìn và Tỵ, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Thìn, vợ tuổi Tỵ: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1965 Ất TỵVợ 1977 Đinh TỵVợ 1989 Kỷ TỵVợ 2001 Tân TỵVợ 2013 Quý Tỵ
Chồng 1964 Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa)5/108/109/103/105/10
Chồng 1976 Bính Thìn (Sa Trung Thổ)8/105/103/109/103/10
Chồng 1988 Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc)6/105/107/103/109/10
Chồng 2000 Canh Thìn (Bạch Lạp Kim)4/108/105/105/108/10
Chồng 2012 Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy)5/104/106/108/105/10

Chồng tuổi Tỵ, vợ tuổi Thìn: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1964 Giáp ThìnVợ 1976 Bính ThìnVợ 1988 Mậu ThìnVợ 2000 Canh ThìnVợ 2012 Nhâm Thìn
Chồng 1965 Ất Tỵ (Phú Đăng Hỏa)7/106/106/106/103/10
Chồng 1977 Đinh Tỵ (Sa Trung Thổ)8/105/103/108/104/10
Chồng 1989 Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc)9/103/105/105/106/10
Chồng 2001 Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim)5/107/103/107/106/10
Chồng 2013 Quý Tỵ (Trường Lưu Thủy)5/103/107/108/105/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Chồng tuổi Thìn vợ tuổi Tỵ có hợp nhau không?

Theo địa chi, Thìn và Tỵ không hợp, không xung. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 3 đến 9 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Chồng tuổi Tỵ vợ tuổi Thìn thì sao?

Quan hệ địa chi giữa hai con giáp như nhau cho cả hai chiều, nhưng cung phi tính khác cho nam và nữ nên điểm có thể khác. Với chồng Tỵ vợ Thìn, 25 tổ hợp ví dụ có điểm từ 3 đến 9 trên 10, trung bình 5.6.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Thìn vợ Tỵ là chồng 1964 Giáp Thìn với vợ 1989 Kỷ Tỵ (9/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Thìn vợ Tỵ, 12 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Thìn–Tỵ (không hợp, không xung). Có 8 trên 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tỵ đạt từ 8 điểm và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 3–9/10 của cặp Thìn–Tỵ đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.