Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Chồng tuổi Dần vợ tuổi Thìn (và ngược lại) có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Dần và Thìn không hợp, không xung theo địa chi. Chồng Dần vợ Thìn: 2 đến 8/10 điểm (trung bình 5.2); chồng Thìn vợ Dần: 2 đến 8/10 (trung bình 5.5). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt hai tuổi Dần và Thìn

Tuổi Dần: con hổ, hành Mộc, giờ 3h đến 5h, tháng 1 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1974 Giáp Dần mệnh Đại Khê Thủy, 1986 Bính Dần mệnh Lô Trung Hỏa, 1998 Mậu Dần mệnh Thành Đầu Thổ, 2010 Canh Dần mệnh Tùng Bách Mộc và 2022 Nhâm Dần mệnh Kim Bạch Kim.

Tuổi Thìn: con rồng, hành Thổ, giờ 7h đến 9h, tháng 3 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1964 Giáp Thìn mệnh Phú Đăng Hỏa, 1976 Bính Thìn mệnh Sa Trung Thổ, 1988 Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc, 2000 Canh Thìn mệnh Bạch Lạp Kim và 2012 Nhâm Thìn mệnh Trường Lưu Thủy.

Quan hệ giữa tuổi Dần và tuổi Thìn

Dần và Thìn không nằm trong bất kỳ nhóm hợp, xung hay hại nào của nhau. Để thấy rõ vị trí của từng tuổi: tuổi Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất, lục xung với Thân và lục hại với Tỵ; còn tuổi Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Thân và Tý, lục xung với Tuất và lục hại với Mão. Cặp Dần–Thìn không có trong những danh sách đó, nên mục địa chi cho 2/3 điểm, giữa mức hợp (3 điểm) và hại (1 điểm).

Hành của chi Dần là Mộc, của chi Thìn là Thổ, tương khắc (Mộc khắc Thổ). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Dần vợ Thìn, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.2.

Vì địa chi không kéo lên hay kéo xuống, kết quả của cặp Dần–Thìn phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thiên can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh cụ thể. Bảng điểm bên dưới cho thấy năm sinh nào của hai tuổi này thuận hơn.

Hai con giáp Dần và Thìn trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Dần là con hổ, thuộc chi dương, hành Mộc, ứng với giờ Dần (3h đến 5h) và tháng 1 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Dần gồm 1974 Giáp Dần (Đại Khê Thủy, hành Thủy), 1986 Bính Dần (Lô Trung Hỏa, hành Hỏa), 1998 Mậu Dần (Thành Đầu Thổ, hành Thổ), 2010 Canh Dần (Tùng Bách Mộc, hành Mộc) và 2022 Nhâm Dần (Kim Bạch Kim, hành Kim).

Tuổi Thìn là con rồng, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Thìn (7h đến 9h) và tháng 3 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Thìn gồm 1964 Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa, hành Hỏa), 1976 Bính Thìn (Sa Trung Thổ, hành Thổ), 1988 Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc, hành Mộc), 2000 Canh Thìn (Bạch Lạp Kim, hành Kim) và 2012 Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy, hành Thủy).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Dần mang các can Giáp (1974), Bính (1986), Mậu (1998), Canh (2010) và Nhâm (2022), của tuổi Thìn mang các can Giáp (1964), Bính (1976), Mậu (1988), Canh (2000) và Nhâm (2012). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Không tổ hợp chồng Dần vợ Thìn nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1974 Giáp Dần với 2000 Canh Thìn, 1986 Bính Dần với 2012 Nhâm Thìn và 2010 Canh Dần với 1964 Giáp Thìn.

Không tổ hợp chồng Thìn vợ Dần nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1964 Giáp Thìn với 2010 Canh Dần, 1976 Bính Thìn với 2022 Nhâm Dần và 2000 Canh Thìn với 1974 Giáp Dần.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Dần, các mệnh theo năm sinh là Đại Khê Thủy (Thủy), Lô Trung Hỏa (Hỏa), Thành Đầu Thổ (Thổ), Tùng Bách Mộc (Mộc) và Kim Bạch Kim (Kim); với tuổi Thìn là Phú Đăng Hỏa (Hỏa), Sa Trung Thổ (Thổ), Đại Lâm Mộc (Mộc), Bạch Lạp Kim (Kim) và Trường Lưu Thủy (Thủy).

Trong 25 tổ hợp chồng Dần vợ Thìn, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Thìn vợ Dần lần lượt là 10, 5 và 10.

chồng Dần sinh 1974 (Đại Khê Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 1986 (Lô Trung Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 1998 (Thành Đầu Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 2010 (Tùng Bách Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Dần sinh 2022 (Kim Bạch Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Dần theo năm sinh: 1974 Cấn, 1986 Khôn, 1998 Khôn, 2010 Cấn và 2022 Khôn. Cung phi của vợ tuổi Thìn: 1964 Càn, 1976 Ly, 1988 Chấn, 2000 Càn và 2012 Ly. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Thìn có 1964 Ly, 1976 Càn, 1988 Chấn, 2000 Ly và 2012 Càn; vợ tuổi Dần có 1974 Đoài, 1986 Khảm, 1998 Tốn, 2010 Đoài và 2022 Khảm.

Trong 25 tổ hợp chồng Dần vợ Thìn, 10 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 15 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Thìn vợ Dần: 13 tổ hợp cùng nhóm và 12 tổ hợp khác nhóm.

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Dần vợ Thìn là chồng 1998 Mậu Dần với vợ 1964 Giáp Thìn được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thành Đầu Thổ và Phú Đăng Hỏa tương sinh (Hỏa sinh Thổ), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 1986 Bính Dần với vợ 2012 Nhâm Thìn được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Lô Trung Hỏa và Trường Lưu Thủy tương khắc (Thủy khắc Hỏa), cung phi 0/2).

Với chiều ngược lại (chồng Thìn vợ Dần), tổ hợp thuận nhất là chồng 1964 Giáp Thìn với vợ 1998 Mậu Dần được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Phú Đăng Hỏa và Thành Đầu Thổ tương sinh (Hỏa sinh Thổ), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2012 Nhâm Thìn với vợ 1986 Bính Dần được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Trường Lưu Thủy và Lô Trung Hỏa tương khắc (Thủy khắc Hỏa), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 6 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 34 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 10 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Dần–Thìn, địa chi cho 2/3 điểm vì Dần và Thìn không hợp, không xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Cặp Dần–Thìn không hợp, không xung nên địa chi cho 2 trên 3 điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Dần vợ Thìn, 2 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Vì địa chi trung tính, nhiều gia đình xem thêm thiên can, nạp âm, cung phi, ngày cưới và hỏi ý người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Dần–Thìn trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Dần và Thìn, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Dần, vợ tuổi Thìn: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1964 Giáp ThìnVợ 1976 Bính ThìnVợ 1988 Mậu ThìnVợ 2000 Canh ThìnVợ 2012 Nhâm Thìn
Chồng 1974 Giáp Dần (Đại Khê Thủy)5/103/106/107/105/10
Chồng 1986 Bính Dần (Lô Trung Hỏa)7/106/106/105/102/10
Chồng 1998 Mậu Dần (Thành Đầu Thổ)8/105/103/108/103/10
Chồng 2010 Canh Dần (Tùng Bách Mộc)7/103/105/105/106/10
Chồng 2022 Nhâm Dần (Kim Bạch Kim)5/105/103/107/106/10

Chồng tuổi Thìn, vợ tuổi Dần: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1974 Giáp DầnVợ 1986 Bính DầnVợ 1998 Mậu DầnVợ 2010 Canh DầnVợ 2022 Nhâm Dần
Chồng 1964 Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa)3/107/108/105/105/10
Chồng 1976 Bính Thìn (Sa Trung Thổ)5/106/105/105/105/10
Chồng 1988 Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc)6/108/105/105/105/10
Chồng 2000 Canh Thìn (Bạch Lạp Kim)5/105/108/103/107/10
Chồng 2012 Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy)7/102/103/108/106/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Chồng tuổi Dần vợ tuổi Thìn có hợp nhau không?

Theo địa chi, Dần và Thìn không hợp, không xung. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 2 đến 8 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Chồng tuổi Thìn vợ tuổi Dần thì sao?

Quan hệ địa chi giữa hai con giáp như nhau cho cả hai chiều, nhưng cung phi tính khác cho nam và nữ nên điểm có thể khác. Với chồng Thìn vợ Dần, 25 tổ hợp ví dụ có điểm từ 2 đến 8 trên 10, trung bình 5.5.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Dần vợ Thìn là chồng 1998 Mậu Dần với vợ 1964 Giáp Thìn (8/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Dần vợ Thìn, 15 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Dần–Thìn (không hợp, không xung). Có 2 trên 25 tổ hợp chồng Dần vợ Thìn đạt từ 8 điểm và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 2–8/10 của cặp Dần–Thìn đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.