Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Chồng tuổi Tuất vợ tuổi Hợi (và ngược lại) có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Tuất và Hợi không hợp, không xung theo địa chi. Chồng Tuất vợ Hợi: 3 đến 9/10 điểm (trung bình 5.9); chồng Hợi vợ Tuất: 3 đến 9/10 (trung bình 5.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt hai tuổi Tuất và Hợi

Tuổi Tuất: con chó, hành Thổ, giờ 19h đến 21h, tháng 9 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1970 Canh Tuất mệnh Thoa Xuyến Kim, 1982 Nhâm Tuất mệnh Đại Hải Thủy, 1994 Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa, 2006 Bính Tuất mệnh Ốc Thượng Thổ và 2018 Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc.

Tuổi Hợi: con lợn, hành Thủy, giờ 21h đến 23h, tháng 10 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1971 Tân Hợi mệnh Thoa Xuyến Kim, 1983 Quý Hợi mệnh Đại Hải Thủy, 1995 Ất Hợi mệnh Sơn Đầu Hỏa, 2007 Đinh Hợi mệnh Ốc Thượng Thổ và 2019 Kỷ Hợi mệnh Bình Địa Mộc.

Quan hệ giữa tuổi Tuất và tuổi Hợi

Tuất và Hợi không nằm trong bất kỳ nhóm hợp, xung hay hại nào của nhau. Để thấy rõ vị trí của từng tuổi: tuổi Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ, lục xung với Thìn và lục hại với Dậu; còn tuổi Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi, lục xung với Tỵ và lục hại với Thân. Cặp Tuất–Hợi không có trong những danh sách đó, nên mục địa chi cho 2/3 điểm, giữa mức hợp (3 điểm) và hại (1 điểm).

Hành của chi Tuất là Thổ, của chi Hợi là Thủy, tương khắc (Thổ khắc Thủy). Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Tuất vợ Hợi, điểm thấp nhất là 3/10 và cao nhất là 9/10, trung bình 5.9.

Vì địa chi không kéo lên hay kéo xuống, kết quả của cặp Tuất–Hợi phụ thuộc gần như hoàn toàn vào thiên can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh cụ thể. Bảng điểm bên dưới cho thấy năm sinh nào của hai tuổi này thuận hơn.

Hai con giáp Tuất và Hợi trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Tuất là con chó, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Tuất (19h đến 21h) và tháng 9 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tuất gồm 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim, hành Kim), 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy, hành Thủy), 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa), 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ, hành Thổ) và 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc, hành Mộc).

Tuổi Hợi là con lợn, thuộc chi âm, hành Thủy, ứng với giờ Hợi (21h đến 23h) và tháng 10 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Hợi gồm 1971 Tân Hợi (Thoa Xuyến Kim, hành Kim), 1983 Quý Hợi (Đại Hải Thủy, hành Thủy), 1995 Ất Hợi (Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa), 2007 Đinh Hợi (Ốc Thượng Thổ, hành Thổ) và 2019 Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc, hành Mộc).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Tuất mang các can Canh (1970), Nhâm (1982), Giáp (1994), Bính (2006) và Mậu (2018), của tuổi Hợi mang các can Tân (1971), Quý (1983), Ất (1995), Đinh (2007) và Kỷ (2019). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Hợi, chẳng hạn 1970 Canh Tuất với 1995 Ất Hợi, 1982 Nhâm Tuất với 2007 Đinh Hợi và 1994 Giáp Tuất với 2019 Kỷ Hợi; không tổ hợp nào có thiên can xung.

Thiên can hợp ở 5 trên 25 tổ hợp chồng Hợi vợ Tuất, chẳng hạn 1971 Tân Hợi với 2006 Bính Tuất, 1983 Quý Hợi với 2018 Mậu Tuất và 1995 Ất Hợi với 1970 Canh Tuất; không tổ hợp nào có thiên can xung.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Tuất, các mệnh theo năm sinh là Thoa Xuyến Kim (Kim), Đại Hải Thủy (Thủy), Sơn Đầu Hỏa (Hỏa), Ốc Thượng Thổ (Thổ) và Bình Địa Mộc (Mộc); với tuổi Hợi là Thoa Xuyến Kim (Kim), Đại Hải Thủy (Thủy), Sơn Đầu Hỏa (Hỏa), Ốc Thượng Thổ (Thổ) và Bình Địa Mộc (Mộc).

Trong 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Hợi, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Hợi vợ Tuất lần lượt là 10, 5 và 10.

chồng Tuất sinh 1970 (Thoa Xuyến Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 1982 (Đại Hải Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 1994 (Sơn Đầu Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 2006 (Ốc Thượng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 2018 (Bình Địa Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Tuất theo năm sinh: 1970 Chấn, 1982 Ly, 1994 Càn, 2006 Chấn và 2018 Ly. Cung phi của vợ tuổi Hợi: 1971 Tốn, 1983 Đoài, 1995 Khảm, 2007 Tốn và 2019 Đoài. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Hợi có 1971 Khôn, 1983 Cấn, 1995 Khôn, 2007 Khôn và 2019 Cấn; vợ tuổi Tuất có 1970 Chấn, 1982 Càn, 1994 Ly, 2006 Chấn và 2018 Càn.

Trong 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Hợi, 14 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 11 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Hợi vợ Tuất: 10 tổ hợp cùng nhóm và 15 tổ hợp khác nhóm.

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Tuất vợ Hợi là chồng 1994 Giáp Tuất với vợ 2019 Kỷ Hợi được 9/10 (địa chi 2/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Sơn Đầu Hỏa và Bình Địa Mộc tương sinh (Mộc sinh Hỏa), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2006 Bính Tuất với vợ 2019 Kỷ Hợi được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Ốc Thượng Thổ và Bình Địa Mộc tương khắc (Mộc khắc Thổ), cung phi 0/2).

Với chiều ngược lại (chồng Hợi vợ Tuất), tổ hợp thuận nhất là chồng 1983 Quý Hợi với vợ 2018 Mậu Tuất được 9/10 (địa chi 2/3, thiên can 2/2, nạp âm 3/3 vì Đại Hải Thủy và Bình Địa Mộc tương sinh (Thủy sinh Mộc), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 2019 Kỷ Hợi với vợ 2006 Bính Tuất được 3/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 0/3 vì Bình Địa Mộc và Ốc Thượng Thổ tương khắc (Mộc khắc Thổ), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 10 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 30 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 10 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Tuất–Hợi, địa chi cho 2/3 điểm vì Tuất và Hợi không hợp, không xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 3 đến 9 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Cặp Tuất–Hợi không hợp, không xung nên địa chi cho 2 trên 3 điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Hợi, 6 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 4 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Vì địa chi trung tính, nhiều gia đình xem thêm thiên can, nạp âm, cung phi, ngày cưới và hỏi ý người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Tuất–Hợi trải từ 3 đến 9 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Tuất và Hợi, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Tuất, vợ tuổi Hợi: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1971 Tân HợiVợ 1983 Quý HợiVợ 1995 Ất HợiVợ 2007 Đinh HợiVợ 2019 Kỷ Hợi
Chồng 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim)7/106/106/108/103/10
Chồng 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy)8/105/105/106/106/10
Chồng 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa)3/105/105/106/109/10
Chồng 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ)9/103/108/107/103/10
Chồng 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc)5/107/108/105/105/10

Chồng tuổi Hợi, vợ tuổi Tuất: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1970 Canh TuấtVợ 1982 Nhâm TuấtVợ 1994 Giáp TuấtVợ 2006 Bính TuấtVợ 2018 Mậu Tuất
Chồng 1971 Tân Hợi (Thoa Xuyến Kim)5/108/103/107/105/10
Chồng 1983 Quý Hợi (Đại Hải Thủy)6/107/103/103/109/10
Chồng 1995 Ất Hợi (Sơn Đầu Hỏa)4/105/105/106/108/10
Chồng 2007 Đinh Hợi (Ốc Thượng Thổ)6/106/106/105/105/10
Chồng 2019 Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc)3/108/107/103/107/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Chồng tuổi Tuất vợ tuổi Hợi có hợp nhau không?

Theo địa chi, Tuất và Hợi không hợp, không xung. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 3 đến 9 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Chồng tuổi Hợi vợ tuổi Tuất thì sao?

Quan hệ địa chi giữa hai con giáp như nhau cho cả hai chiều, nhưng cung phi tính khác cho nam và nữ nên điểm có thể khác. Với chồng Hợi vợ Tuất, 25 tổ hợp ví dụ có điểm từ 3 đến 9 trên 10, trung bình 5.6.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Tuất vợ Hợi là chồng 1994 Giáp Tuất với vợ 2019 Kỷ Hợi (9/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Tuất vợ Hợi, 11 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Tuất–Hợi (không hợp, không xung). Có 6 trên 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Hợi đạt từ 8 điểm và 4 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 3–9/10 của cặp Tuất–Hợi đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.