Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Vợ chồng cùng tuổi Tuất có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Hai người cùng tuổi Tuất không thuộc nhóm hợp hay xung nào theo địa chi; Người Nhà chấm 25 tổ hợp năm sinh ví dụ từ 2 đến 8/10 điểm (trung bình 5.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt tuổi Tuất

Tuổi Tuất: con chó, hành Thổ, giờ 19h đến 21h, tháng 9 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1970 Canh Tuất mệnh Thoa Xuyến Kim, 1982 Nhâm Tuất mệnh Đại Hải Thủy, 1994 Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa, 2006 Bính Tuất mệnh Ốc Thượng Thổ và 2018 Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc.

Quan hệ giữa hai người cùng tuổi

Hai người cùng tuổi Tuất (con chó, chi dương, hành Thổ) nên năm sinh cách nhau 0, 12, 24, 36 hoặc 48 năm. Trong bảng, những ô trên đường chéo là hai người sinh cùng một năm, các ô lệch là cách nhau từ 12 năm trở lên và có thiên can, nạp âm khác nhau.

Quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng và gia đình: có nơi không kiêng, có nơi hơi ngại. Trong bảng điểm của Người Nhà, cùng con giáp được 2/3 điểm ở mục địa chi, không cộng cũng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Tuất vợ Tuất, điểm thấp nhất là 2/10 và cao nhất là 8/10, trung bình 5.6.

Vì cùng chi nên hai người luôn cùng thiên can chẵn hoặc lẻ (cùng âm hoặc cùng dương), do đó thiên can chỉ có thể là cùng can, hợp hoặc xung tùy các năm cách nhau; trong 25 tổ hợp có 0 tổ hợp thiên can hợp và 4 tổ hợp thiên can xung.

Tuổi Tuất trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Tuất là con chó, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Tuất (19h đến 21h) và tháng 9 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tuất gồm 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim, hành Kim), 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy, hành Thủy), 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa), 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ, hành Thổ) và 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc, hành Mộc).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Tuất mang các can Canh (1970), Nhâm (1982), Giáp (1994), Bính (2006) và Mậu (2018). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Không tổ hợp chồng Tuất vợ Tuất nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1970 Canh Tuất với 1994 Giáp Tuất, 1982 Nhâm Tuất với 2006 Bính Tuất và 1994 Giáp Tuất với 1970 Canh Tuất.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Tuất, các mệnh theo năm sinh là Thoa Xuyến Kim (Kim), Đại Hải Thủy (Thủy), Sơn Đầu Hỏa (Hỏa), Ốc Thượng Thổ (Thổ) và Bình Địa Mộc (Mộc).

Trong 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Tuất, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm).

chồng Tuất sinh 1970 (Thoa Xuyến Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 1982 (Đại Hải Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 1994 (Sơn Đầu Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 2006 (Ốc Thượng Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Tuất sinh 2018 (Bình Địa Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Tuất theo năm sinh: 1970 Chấn, 1982 Ly, 1994 Càn, 2006 Chấn và 2018 Ly. Cung phi của vợ tuổi Tuất: 1970 Chấn, 1982 Càn, 1994 Ly, 2006 Chấn và 2018 Càn.

Trong 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Tuất, 14 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 11 tổ hợp khác nhóm (0 điểm).

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Tuất vợ Tuất là chồng 1970 Canh Tuất với vợ 2006 Bính Tuất được 8/10 (địa chi 2/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thoa Xuyến Kim và Ốc Thượng Thổ tương sinh (Thổ sinh Kim), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2006 Bính Tuất với vợ 1982 Nhâm Tuất được 2/10 (địa chi 2/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Ốc Thượng Thổ và Đại Hải Thủy tương khắc (Thổ khắc Thủy), cung phi 0/2).

Xếp theo mức điểm, 6 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 13 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Tuất–Tuất, địa chi cho 2/3 điểm vì Tuất và Tuất cùng con giáp. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 2 đến 8 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Hai người cùng tuổi Tuất nên địa chi cho 2 trên 3 điểm, không cộng không trừ đặc biệt. Trong 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Tuất, 6 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Vì quan niệm về vợ chồng cùng tuổi khác nhau giữa các vùng, nhiều nhà hỏi thêm ý kiến người lớn; hãy chọn cách phù hợp với gia đình mình.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Tuất–Tuất trải từ 2 đến 8 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh tuổi Tuất, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Tuất, vợ tuổi Tuất: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1970 Canh TuấtVợ 1982 Nhâm TuấtVợ 1994 Giáp TuấtVợ 2006 Bính TuấtVợ 2018 Mậu Tuất
Chồng 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim)7/106/104/108/103/10
Chồng 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy)8/105/105/104/106/10
Chồng 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa)2/105/105/106/108/10
Chồng 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ)8/102/108/107/103/10
Chồng 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc)5/106/108/105/105/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Vợ chồng cùng tuổi Tuất có hợp nhau không?

Theo địa chi, Tuất và Tuất là cùng con giáp. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 2 đến 8 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Tuất vợ Tuất là chồng 1970 Canh Tuất với vợ 2006 Bính Tuất (8/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Tuất vợ Tuất, 11 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Tuất–Tuất (là cùng con giáp). Có 6 trên 25 tổ hợp chồng Tuất vợ Tuất đạt từ 8 điểm và 6 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 2–8/10 của cặp Tuất–Tuất đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.