Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
XEM TUỔI THEO NĂM SINH

Sinh năm 1960 tuổi con gì, mệnh gì?

Tuổi Canh Tý, mệnh Bích Thượng Thổ: tuổi hợp, tuổi xung, Tam tai và tuổi mụ năm 2026, 2027.

Người sinh năm 1960 tuổi Canh Tý (con Chuột), mệnh Bích Thượng Thổ, thuộc ngũ hành Thổ.

TÓM TẮT NĂM SINH 1960
Can ChiCanh Tý
Con giápCon Chuột (Chi Tý)
Mệnh nạp âmBích Thượng Thổ (đất trát trên vách)
Ngũ hànhThổ
Tết Nguyên Đán28/1/1960

Năm 2026, người sinh năm 1960 66 tuổi dương, tức 67 tuổi mụ, đang ở độ tuổi cao niên.

Các mốc tuổi mụ sắp tới của người sinh năm 1960: 70 tuổi mụ vào năm 2029 (Kỷ Dậu, Tết ngày 13/2/2029); 80 tuổi mụ vào năm 2039 (Kỷ Mùi, Tết ngày 24/1/2039); 90 tuổi mụ vào năm 2049 (Kỷ Tỵ, Tết ngày 2/2/2049). Theo lệ, gia đình thường mừng thọ ở các tuổi âm 60, 70, 80, 90, 100; mốc 60 tuổi âm của người sinh năm 1960 đã đến vào năm 2019.

Cách tính tuổi và con giáp của năm 1960

Mỗi năm âm lịch mang một cặp Can Chi trong chu kỳ 60 năm Lục Thập Hoa Giáp. Năm 1960 ứng với cặp Canh Tý: Chi Tý cho biết con giáp là Chuột, thứ 1 trong vòng 12 con giáp.

Năm Canh Tý theo âm lịch bắt đầu từ Tết Nguyên Đán ngày 28/1/1960. Người sinh từ đầu năm dương lịch 1960 cho đến trước ngày đó thường vẫn được tính vào năm Kỷ Hợi của âm lịch, nên nếu bạn sinh vào khoảng này hãy xem thêm trang tuổi Kỷ Hợi.

Tuổi Canh Tý lặp lại sau mỗi 60 năm, gồm các năm 1960, 2020, 2080. Người cùng con giáp Chuột thì cách nhau 12 năm: 1960, 1972, 1984, 1996, 2008 là các năm sinh tuổi Tý trong khoảng 1950–2012.

Mệnh Bích Thượng Thổ của người sinh năm 1960

Theo bảng nạp âm, cặp Canh Tý thuộc bản mệnh Bích Thượng Thổ, nghĩa hình ảnh là đất trát trên vách. Bản mệnh này thuộc ngũ hành Thổ.

Theo ngũ hành tương sinh, tương khắc: hành Thổ sinh ra hành Kim và được hành Hỏa sinh ra; hành Thổ khắc hành Thủy và bị hành Mộc khắc. Vì thế dân gian thường coi người mệnh Hỏa và Kim là các mệnh tương sinh với mệnh Thổ, còn mệnh Thủy và Mộc là các mệnh nên cân nhắc.

Theo trang Tử Vi của Người Nhà: Tuổi Canh Tý mệnh Bích Thượng Thổ — cứng cỏi, quyết đoán, có ý chí kiên cường vượt gian khó.

Tính cách chung theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tý nhanh nhẹn, khéo xoay xở và biết tính toán cho gia đình; nhiều người cho rằng họ thích nghi nhanh khi hoàn cảnh thay đổi.

Mệnh Thổ thường được gắn với sự vững vàng, đáng tin cậy và tính chịu đựng. Kết hợp với con giáp Chuột, dân gian thường mô tả người tuổi Canh Tý theo hướng ổn định và đáng tin cậy.

Đây chỉ là nét chung theo quan niệm dân gian, không phải kết luận về từng người: tính cách còn phụ thuộc rất nhiều vào hoàn cảnh sống, giáo dục và lựa chọn cá nhân.

Tuổi hợp và tuổi kỵ của người tuổi Tý

Về con giáp, tuổi Tý thuộc nhóm Tam Hợp với Thìn (Rồng), Thân (Khỉ); Lục Hợp với Sửu (Trâu). Nhiều gia đình coi các tuổi này là hợp với người tuổi Tý khi làm ăn chung, kết hôn hoặc nhờ người đứng tên giúp.

Ngược lại, tuổi Tý xung với Ngọ (Ngựa), lục hại với Mùi (Dê). Nhóm Tứ Hành Xung của tuổi này gồm Tý, Mão, Ngọ, Dậu. Theo quan niệm dân gian, khi chọn ngày cưới hay khởi công, người ta thường tránh những ngày có Chi Ngọ, vì ngày đó xung với tuổi Tý của gia chủ.

Về mệnh, bạn mệnh Thổ thường được cho là hợp với người mệnh Hỏa (sinh cho mình) và Kim (mình sinh ra); nên cân nhắc thêm với người mệnh Thủy và Mộc. Tuổi hợp theo con giáp và theo mệnh có thể không trùng nhau, nên người xưa thường xem cả hai.

Quan hệTuổiNăm sinh (1950–2012)
Tam hợpThìn (Rồng), Thân (Khỉ)1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004
Lục hợpSửu (Trâu)1961, 1973, 1985, 1997, 2009
XungNgọ (Ngựa)1954, 1966, 1978, 1990, 2002
Lục hạiMùi (Dê)1955, 1967, 1979, 1991, 2003

Tam tai, Kim Lâu và vận năm 2026–2027

Tam tai: tuổi Tý thuộc nhóm Tam Hợp nên gặp Tam tai ở ba năm liên tiếp Dần, Mão, Thìn. Các giai đoạn Tam tai gần nhất của tuổi Canh Tý là 2034–2036 và 2046–2048.

Năm 2026 (Bính Ngọ, nạp âm Thiên Hà Thủy): người sinh năm 1960 66 tuổi dương, 67 tuổi mụ. Đây là năm xung Thái Tuế (Tuế Phá). Năm 2026 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tý. Về Kim Lâu, tuổi mụ 67 chia cho 9 dư 4, không thuộc nhóm dư 1, 3, 6, 8 nên không phạm Kim Lâu. Về mệnh năm: mệnh Thổ của bạn khắc mệnh năm (Thủy), thế "khắc xuất" thường được hiểu là phải chủ động và tốn công.

Năm 2027 (Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy): người sinh năm 1960 67 tuổi dương, 68 tuổi mụ. Đây là năm lục hại. Năm 2027 không nằm trong giai đoạn Tam tai của tuổi Tý. Về Kim Lâu, tuổi mụ 68 chia cho 9 dư 5, không thuộc nhóm dư 1, 3, 6, 8 nên không phạm Kim Lâu. Về mệnh năm: mệnh Thổ của bạn khắc mệnh năm (Thủy), thế "khắc xuất" thường được hiểu là phải chủ động và tốn công.

Tam tai, Kim Lâu và Thái Tuế đều là cách nhìn của dân gian về những năm nên thận trọng khi làm việc lớn như cưới hỏi, xây nhà hay đầu tư; chúng không có cơ sở khoa học và không thay thế việc cân nhắc thực tế, tài chính và sức khỏe.

Năm xemTuổi dươngTuổi mụKim LâuTam taiThái Tuế
2026 (Bính Ngọ)6667KhôngKhôngnăm xung Thái Tuế (Tuế Phá)
2027 (Đinh Mùi)6768KhôngKhôngnăm lục hại

Xem lịch âm cùng năm 2027

Muốn chọn ngày hợp tuổi Tý, hãy xem lịch âm từng ngày (có giờ Hoàng Đạo, tuổi xung và ngày kỵ) hoặc công cụ Lịch Âm Dương. Ví dụ, Tết Nguyên Đán năm Đinh Mùi là 6/2/2027.

Hỏi nhanh

Sinh năm 1960 là tuổi con gì?

Sinh năm 1960 là tuổi Canh Tý, con Chuột. Năm Canh Tý theo âm lịch bắt đầu từ Tết Nguyên Đán ngày 28/1/1960.

Sinh năm 1960 mệnh gì?

Sinh năm 1960 mệnh Bích Thượng Thổ (đất trát trên vách), thuộc ngũ hành Thổ. Hành Thổ sinh hành Kim, khắc hành Thủy.

Sinh năm 1960 hợp tuổi nào, xung tuổi nào?

Tuổi Tý thuộc nhóm Tam Hợp với Thìn (Rồng), Thân (Khỉ); Lục Hợp với Sửu (Trâu); xung với Ngọ (Ngựa); lục hại với Mùi (Dê). Đây là tham khảo theo quan niệm dân gian.

Sinh năm 1960, năm 2026 bao nhiêu tuổi?

Năm 2026, người sinh năm 1960 66 tuổi (tuổi dương) và 67 tuổi mụ (tuổi âm); năm 2027 là 67 tuổi dương, 68 tuổi mụ.

Sinh năm 1960 khi nào gặp Tam tai?

Tuổi Tý gặp Tam tai ở ba năm Dần, Mão, Thìn liên tiếp; các giai đoạn gần nhất là 2034–2036 và 2046–2048.

Sinh năm 1960 năm 2026 có phạm Kim Lâu không?

Năm 2026, người sinh năm 1960 67 tuổi mụ, chia cho 9 dư 4, nên không phạm Kim Lâu theo cách tính dân gian (dư 1, 3, 6, 8 là phạm).

Lưu tuổi, mệnh và ngày giỗ của cả họ. Dùng Người Nhà miễn phí · Xem cây mẫu