Người NhàBetaNếp Nhà & Phong Thủy Việt
THAM KHẢO THEO QUAN NIỆM TRUYỀN THỐNG

Chồng tuổi Thìn vợ tuổi Tuất (và ngược lại) có hợp nhau không?

Phân tích theo địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi, kèm bảng điểm theo năm sinh.

Thìn và Tuất là cặp lục xung theo địa chi. Chồng Thìn vợ Tuất: 0 đến 6/10 điểm (trung bình 3.5); chồng Tuất vợ Thìn: 0 đến 6/10 (trung bình 3.6). Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống.

Tóm tắt hai tuổi Thìn và Tuất

Tuổi Thìn: con rồng, hành Thổ, giờ 7h đến 9h, tháng 3 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1964 Giáp Thìn mệnh Phú Đăng Hỏa, 1976 Bính Thìn mệnh Sa Trung Thổ, 1988 Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc, 2000 Canh Thìn mệnh Bạch Lạp Kim và 2012 Nhâm Thìn mệnh Trường Lưu Thủy.

Tuổi Tuất: con chó, hành Thổ, giờ 19h đến 21h, tháng 9 âm lịch. Các năm sinh 1964–2023: 1970 Canh Tuất mệnh Thoa Xuyến Kim, 1982 Nhâm Tuất mệnh Đại Hải Thủy, 1994 Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa, 2006 Bính Tuất mệnh Ốc Thượng Thổ và 2018 Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc.

Quan hệ giữa tuổi Thìn và tuổi Tuất

Thìn và Tuất đối nhau trong vòng mười hai con giáp, cách nhau sáu chi, gọi là lục xung. Hai chi này cũng nằm cùng nhóm “tứ hành xung” gồm Thìn, Tuất, Sửu và Mùi; giờ Thìn (7h đến 9h) và giờ Tuất (19h đến 21h), tháng 3 và tháng 9 âm lịch cũng cách nhau nửa vòng.

Theo quan niệm truyền thống, xung được xem là dễ va chạm, nên mục địa chi cho 0/3 điểm. Trong 25 tổ hợp năm sinh ví dụ của chồng Thìn vợ Tuất, điểm thấp nhất là 0/10 và cao nhất là 6/10, trung bình 3.5. Điểm cao nhất vì thế khó chạm mức tối đa, nhưng không có nghĩa mọi đôi tuổi Thìn–Tuất đều khó hòa hợp: các yếu tố thiên can, nạp âm và cung phi vẫn có thể thuận.

Cả hai chi cùng hành Thổ; đây là hành của địa chi, khác với nạp âm theo năm sinh của từng người.

Hai con giáp Thìn và Tuất trong vòng mười hai con giáp

Tuổi Thìn là con rồng, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Thìn (7h đến 9h) và tháng 3 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Thìn gồm 1964 Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa, hành Hỏa), 1976 Bính Thìn (Sa Trung Thổ, hành Thổ), 1988 Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc, hành Mộc), 2000 Canh Thìn (Bạch Lạp Kim, hành Kim) và 2012 Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy, hành Thủy).

Tuổi Tuất là con chó, thuộc chi dương, hành Thổ, ứng với giờ Tuất (19h đến 21h) và tháng 9 âm lịch. Trong các năm 1964 đến 2023, tuổi Tuất gồm 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim, hành Kim), 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy, hành Thủy), 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa), 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ, hành Thổ) và 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc, hành Mộc).

Thiên can của từng năm sinh

Các năm ví dụ của tuổi Thìn mang các can Giáp (1964), Bính (1976), Mậu (1988), Canh (2000) và Nhâm (2012), của tuổi Tuất mang các can Canh (1970), Nhâm (1982), Giáp (1994), Bính (2006) và Mậu (2018). Điểm thiên can của một tổ hợp là 2 nếu hai can hợp, 0 nếu xung và 1 trong các trường hợp còn lại.

Không tổ hợp chồng Thìn vợ Tuất nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1964 Giáp Thìn với 1970 Canh Tuất, 1976 Bính Thìn với 1982 Nhâm Tuất và 2000 Canh Thìn với 1994 Giáp Tuất.

Không tổ hợp chồng Tuất vợ Thìn nào có thiên can hợp; thiên can xung ở 4 tổ hợp, chẳng hạn 1970 Canh Tuất với 1964 Giáp Thìn, 1982 Nhâm Tuất với 1976 Bính Thìn và 1994 Giáp Tuất với 2000 Canh Thìn.

Nạp âm: mệnh của từng năm sinh

Với tuổi Thìn, các mệnh theo năm sinh là Phú Đăng Hỏa (Hỏa), Sa Trung Thổ (Thổ), Đại Lâm Mộc (Mộc), Bạch Lạp Kim (Kim) và Trường Lưu Thủy (Thủy); với tuổi Tuất là Thoa Xuyến Kim (Kim), Đại Hải Thủy (Thủy), Sơn Đầu Hỏa (Hỏa), Ốc Thượng Thổ (Thổ) và Bình Địa Mộc (Mộc).

Trong 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tuất, có 10 tổ hợp nạp âm tương sinh (3 điểm), 5 tổ hợp cùng hành (2 điểm) và 10 tổ hợp tương khắc (0 điểm); với chồng Tuất vợ Thìn lần lượt là 10, 5 và 10.

chồng Thìn sinh 1964 (Phú Đăng Hỏa) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 1976 (Sa Trung Thổ) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 1988 (Đại Lâm Mộc) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 2000 (Bạch Lạp Kim) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ; chồng Thìn sinh 2012 (Trường Lưu Thủy) tương sinh với 2 và tương khắc với 2 trong 5 năm sinh của vợ.

Cung phi (Bát Trạch) của chồng và vợ

Cung phi của chồng tuổi Thìn theo năm sinh: 1964 Ly, 1976 Càn, 1988 Chấn, 2000 Ly và 2012 Càn. Cung phi của vợ tuổi Tuất: 1970 Chấn, 1982 Càn, 1994 Ly, 2006 Chấn và 2018 Càn. Nếu đổi chiều: chồng tuổi Tuất có 1970 Chấn, 1982 Ly, 1994 Càn, 2006 Chấn và 2018 Ly; vợ tuổi Thìn có 1964 Càn, 1976 Ly, 1988 Chấn, 2000 Càn và 2012 Ly.

Trong 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tuất, 13 tổ hợp cùng nhóm cung phi (2 điểm) và 12 tổ hợp khác nhóm (0 điểm); với chồng Tuất vợ Thìn: 14 tổ hợp cùng nhóm và 11 tổ hợp khác nhóm.

Những tổ hợp năm sinh thuận nhất và lệch nhất

Theo bảng quy tắc, tổ hợp thuận nhất của chồng Thìn vợ Tuất là chồng 1964 Giáp Thìn với vợ 2006 Bính Tuất được 6/10 (địa chi 0/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Phú Đăng Hỏa và Ốc Thượng Thổ tương sinh (Hỏa sinh Thổ), cung phi 2/2). Tổ hợp lệch nhất là chồng 2012 Nhâm Thìn với vợ 2006 Bính Tuất được 0/10 (địa chi 0/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Trường Lưu Thủy và Ốc Thượng Thổ tương khắc (Thổ khắc Thủy), cung phi 0/2).

Với chiều ngược lại (chồng Tuất vợ Thìn), tổ hợp thuận nhất là chồng 1970 Canh Tuất với vợ 1976 Bính Thìn được 6/10 (địa chi 0/3, thiên can 1/2, nạp âm 3/3 vì Thoa Xuyến Kim và Sa Trung Thổ tương sinh (Thổ sinh Kim), cung phi 2/2); lệch nhất là chồng 1970 Canh Tuất với vợ 1964 Giáp Thìn được 0/10 (địa chi 0/3, thiên can 0/2, nạp âm 0/3 vì Thoa Xuyến Kim và Phú Đăng Hỏa tương khắc (Hỏa khắc Kim), cung phi 0/2). Tính cả hai chiều, có 0 trên 50 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên, 15 tổ hợp từ 5 đến 7 điểm và 35 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống.

Điểm của cặp này được tính thế nào

Với cặp Thìn–Tuất, địa chi cho 0/3 điểm vì Thìn và Tuất là cặp lục xung. Ba yếu tố còn lại tùy năm sinh: thiên can tối đa 2, nạp âm tối đa 3, cung phi tối đa 2, nên tổng nằm trong khoảng 0 đến 6 trên 10 với 25 tổ hợp ví dụ. Quy tắc đầy đủ và các bảng tra có ở trang xem tuổi vợ chồng chung.

Hóa giải và điều quan trọng hơn bảng tuổi

Cặp Thìn–Tuất lục xung ở địa chi nên mất 3 điểm so với mức tối đa, và điểm cao nhất của cả 25 tổ hợp chỉ là 6/10. Nhiều gia đình nhờ người lớn tuổi hoặc thầy chọn ngày cưới, ngày đón dâu và hướng nhà phù hợp thay vì ngại ngần hay hủy duyên; cũng có nhà cho rằng hai người cùng nỗ lực xây tổ ấm quan trọng hơn mọi bảng chấm điểm. Trong 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tuất, 0 tổ hợp đạt từ 8 điểm trở lên và 18 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; năm sinh cụ thể thay đổi kết quả khá nhiều.

Nếu hai bên gia đình lo lắng, một cuộc trò chuyện cởi mở để hiểu lo ngại đến từ đâu thường giúp nhiều hơn tranh luận đúng sai. Công cụ chỉ đưa số liệu tham khảo và không khuyên cưới hay chia tay.

Lưu ý khi dùng bảng tuổi

Điểm của cặp Thìn–Tuất trải từ 0 đến 6 trên 10, nghĩa là cùng hai con giáp nhưng năm sinh khác nhau cho kết quả rất khác. Đây là quan niệm dân gian dùng để tham khảo, không dự đoán cuộc sống hôn nhân; hãy hỏi ý hai bên gia đình và quan trọng nhất là hiểu nhau.

Nếu cần chọn ngày cưới, bạn có thể dùng công cụ xem ngày cưới hỏi của Người Nhà; để xem từng năm sinh của hai tuổi Thìn và Tuất, xem các trang Tử Vi gắn ở cuối bài.

Chồng tuổi Thìn, vợ tuổi Tuất: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1970 Canh TuấtVợ 1982 Nhâm TuấtVợ 1994 Giáp TuấtVợ 2006 Bính TuấtVợ 2018 Mậu Tuất
Chồng 1964 Giáp Thìn (Phú Đăng Hỏa)2/101/105/106/104/10
Chồng 1976 Bính Thìn (Sa Trung Thổ)4/102/104/103/103/10
Chồng 1988 Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc)3/104/106/103/103/10
Chồng 2000 Canh Thìn (Bạch Lạp Kim)5/104/102/106/101/10
Chồng 2012 Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy)4/105/101/100/106/10

Chồng tuổi Tuất, vợ tuổi Thìn: điểm theo năm sinh

Mỗi ô là điểm trên 10 của một tổ hợp năm sinh (hàng là chồng, cột là vợ), trong các năm 1964 đến 2023. Điểm tính bằng bảng quy tắc minh bạch ở phần “Cách Người Nhà chấm điểm”.

Chồng \ VợVợ 1964 Giáp ThìnVợ 1976 Bính ThìnVợ 1988 Mậu ThìnVợ 2000 Canh ThìnVợ 2012 Nhâm Thìn
Chồng 1970 Canh Tuất (Thoa Xuyến Kim)0/106/103/103/106/10
Chồng 1982 Nhâm Tuất (Đại Hải Thủy)1/102/106/104/105/10
Chồng 1994 Giáp Tuất (Sơn Đầu Hỏa)5/104/104/102/101/10
Chồng 2006 Bính Tuất (Ốc Thượng Thổ)4/105/103/104/102/10
Chồng 2018 Mậu Tuất (Bình Địa Mộc)4/103/105/101/106/10

Xem tuổi vợ chồng hợp nhau

Nhập năm sinh của chồng và vợ để xem địa chi, thiên can, nạp âm và cung phi. Chỉ để tham khảo theo quan niệm truyền thống; không cần đăng nhập, không gửi dữ liệu đi đâu.

Chồng
Vợ

Dùng năm sinh âm lịch: người sinh trước Tết thuộc năm trước. Nếu chỉ nhớ ngày dương lịch, hãy chọn nhập ngày sinh để công cụ tự đổi.

THỬ NHANH
Muốn lưu cây gia phả và xem tuổi, xưng hô của cả họ? Lưu cả họ vào Người Nhà — miễn phí · Xem cây mẫu

Xem toàn bộ: Xem tuổi vợ chồng hợp nhau · Xem ngày cưới hỏi

Hỏi nhanh

Chồng tuổi Thìn vợ tuổi Tuất có hợp nhau không?

Theo địa chi, Thìn và Tuất là cặp lục xung. Với 25 tổ hợp năm sinh ví dụ, điểm từ 0 đến 6 trên 10. Kết quả cụ thể còn phụ thuộc năm sinh của hai người.

Chồng tuổi Tuất vợ tuổi Thìn thì sao?

Quan hệ địa chi giữa hai con giáp như nhau cho cả hai chiều, nhưng cung phi tính khác cho nam và nữ nên điểm có thể khác. Với chồng Tuất vợ Thìn, 25 tổ hợp ví dụ có điểm từ 0 đến 6 trên 10, trung bình 3.6.

Năm sinh nào của hai tuổi này thuận nhất?

Trong các năm 1964–2023, tổ hợp thuận nhất của chồng Thìn vợ Tuất là chồng 1964 Giáp Thìn với vợ 2006 Bính Tuất (6/10). Nhập năm sinh của hai bạn vào công cụ ở trên để xem kết quả cụ thể.

Cung phi khác nhóm có nghĩa là không hợp không?

Theo Bát Trạch, khác nhóm Đông và Tây tứ mệnh chỉ là lời khuyên cân nhắc hướng nhà, hướng giường. Với chồng Thìn vợ Tuất, 12 trong 25 tổ hợp ví dụ khác nhóm, nên đây là điểm tùy năm sinh chứ không do con giáp quyết định.

Nếu tuổi xung hoặc hại thì có nên cưới không?

Không có kết luận chung cho cặp Thìn–Tuất (là cặp lục xung). Có 0 trên 25 tổ hợp chồng Thìn vợ Tuất đạt từ 8 điểm và 18 tổ hợp từ 4 điểm trở xuống; nhiều gia đình nhờ người lớn chọn ngày cưới và hướng nhà, nhiều gia đình xem sự thấu hiểu quan trọng hơn bảng tuổi.

Cách tính điểm này có chính xác tuyệt đối không?

Không. Điểm 0–6/10 của cặp Thìn–Tuất đến từ bảng chấm của Người Nhà; thầy khác có thể chấm khác, và không bảng nào dự đoán được hạnh phúc.